Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 448/2024/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 579/LHST ngày 26 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Mẫn Đức K, sinh năm 1983.

    Địa chỉ: P, tầng B, tập thê Nhà hát chèo Việt Nam, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

  2. Chị Trương Thị Kim N, sinh năm 1988.

    Địa chỉ: P, tầng B, tập thê Nhà hát chèo Việt Nam, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tình cảm: Anh Mẫn Đức K và chị Trương Thị Kim N đăng ký kết hôn vào ngày 13 tháng 11 năm 2012, tại UBND phường M, quận C, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Trong quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến ngày 21/11/2011 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính cách, không yêu thương, chăm sóc, tôn trọng nhau. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc và cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy công nhận thuận tình ly hôn cho thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã ở mức độ trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Anh Mẫn Đức K và chị Trương Thị Kim N có 01 con chung là cháu Mẫn Long T, sinh ngày 24/6/2012. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Mẫn Long T cho chị Trương Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh Mẫn Đức K có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh Mẫn Đức K và chị Trương Thị Kim N là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.

[3] Về tài sản chung: Anh Mẫn Đức K và chị Trương Thị Kim N xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

[4] Về vay nợ chung Anh Mẫn Đức K và chị Trương Thị Kim N xác nhận không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

[5] Về lệ phí: Anh Mẫn Đức K tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nên được ghi nhận.

Xét thấy:

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Mẫn Đức K và chị Trương Thị Kim N.
    • - Về con chung: Giao cháu Mẫn Long T, sinh ngày 24/6/2012 cho chị Trương Thị Kim N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh Mẫn Đức K có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
    • Anh Mẫn Đức K có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án:

    Anh Mẫn Đức K tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh K đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số BLTU/23/0046729 ngày 26/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh K đã nộp đủ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;
  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
  • - Chi cục THADS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
  • - UBND phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội (GCNKH số 166, quyển số 01/2012);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 448/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (hôn nhân và gia đình)

  • Số quyết định: 448/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (Hôn nhân và Gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger