Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 445/2024/QÐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Bình, ngày 03 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 và Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 36 và Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 388/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Tổ G, phường N, Thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi.

Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Bích C, sinh năm 1988.

Địa chỉ: A L, Phường D, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Theo Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 5 năm 2024 các đương sự đã thoả thuận được với nhau những nội dung sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị Bích C thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 24/9/2013, Nguyễn Văn T, sinh ngày 02/8/2016 và Nguyễn Tiến Q, sinh ngày 11/11/20218. Sau khi ly hôn, bà C sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, ông H cấp dưỡng nuôi 03 con chung, mỗi trẻ 5.000.000/tháng cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
  3. Về tài sản chung: Ông H và bà C khai không có.
  4. Về nợ chung: Ông H và bà C khai không có.
  5. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ do ông H và bà C cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị Bích C thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01, Quyển số 01/2013, do Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 04/01/2013).
    • - Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 24/9/2013, Nguyễn Văn T, sinh ngày 02/8/2016 và Nguyễn Tiến Q, sinh ngày 11/11/20218. Sau khi ly hôn, bà C sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung, ông H cấp dưỡng nuôi 03 con chung, mỗi trẻ 5.000.000/tháng cho đến khi phát sinh điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84 luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con

  • - Về tài sản chung: Ông H và bà C khai không có.
  • - Về nợ chung: Ông H và bà C khai không có.
  1. Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Văn H và bà Phạm Thị Bích C chịu, được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông H, bà C đã nộp theo biên lai thu số 0001799 ngày 21/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình.

    Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Viện kiển sát nhân dân quận Tân Bình;
  • - Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình;
  • - UBND xã Tịnh Bình, huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Nghãi;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký và đóng dấu)

Trần Tiến Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 445/2024/QÐST - HNGĐ ngày 03/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 445/2024/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger