|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH L Số: 444/2024/QĐST - HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đ L, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 681/2024/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: Số 49/6, Phường K, thành phố Đ, tỉnh L.
Bị đơn: Ông Võ Quốc H, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: Số 49/6, Phường K, thành phố Đ, tỉnh L.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Thị T và ông Võ Quốc H.
- Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị T và ông Võ Quốc H thỏa Tận Tận tình ly hôn.
Về con chung: Bà T và ông H xác định vợ chồng có 02 con chung là Võ Quốc H, sinh ngày 05/12/1999 và Võ Quốc H, sinh ngày 02/01/2008. Ly hôn bà T và ông H thỏa Tận thống nhất giao con chung Võ Quốc H cho ông H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi con thành niên đủ 18 tuổi; bà T không pH cấp dưỡng nuôi con. Đối với con chung Võ Quốc Huy đã trưởng thành nên không xem xét.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng tự thỏa Tận về tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà T thỏa Tận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai T tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001240 ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Hoàn trả cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Lan |
2
Quyết định số 444/2024/QĐST - HNGĐ ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH L về công nhận tận tình ly hôn và sự thỏa tận của các đương sự (hôn nhân gia đình)
- Số quyết định: 444/2024/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận Tận tình ly hôn và sự thỏa Tận của các đương sự (Hôn nhân gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ, TỈNH L
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa ông Thạnh và bà Loan
