TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 444/2024/QÐST-HNGĐ | T, ngày 06 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1121/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Ông Trần Chí H, sinh năm 1977; HKTT: 1H đường C, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: G đường L, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phan Thu T – Luật sư Chi nhánh Công ty L1 thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H; Địa chỉ: I đường N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Lê Thị Trúc L, sinh năm 1985; HKTT: 1H đường C, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: G đường L, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Chí H và bà Lê Thị Trúc L.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Chí H và bà Lê Thị Trúc L thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02/KH/2006, quyển số 01 ngày 20/01/2006 của Ủy ban nhân dân phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Chí H và bà Lê Thị Trúc L không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Về con chung:
Hai bên khai nhận vợ chồng có ba người con chung là Trần Minh T1, sinh ngày 08/12/2006, Trần Minh Q, sinh ngày 06/9/2008 và Trần Minh T2, sinh ngày 22/6/2018. Giao cả ba con chung cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng.
- + Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà L do ông H không yêu cầu.
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Bà L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L2), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có tài sản chung
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung.
Về án phí:
- - Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Trần Chí H tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông H đã nộp theo biên lai số 0007301 ngày 26 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho ông H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên.
- Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đinh Thị Hương |
Quyết định số 444/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 444/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN
