Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 443/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 480/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Phạm Nam T, sinh năm 1982.
  2. Địa chỉ: A N, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

  3. Chị Đinh Khánh L, sinh năm 1985.
  4. Địa chỉ: A N, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Nam T và chị Định Khánh L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 14/8/2008, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, khoảng vào tháng 6 năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, nên nay anh T và chị L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Phạm Nam T và chị Đinh Khánh L xác nhận có 04 con chung là Phạm Đinh Quỳnh A, sinh ngày 17/6/2009, Phạm Đinh Quỳnh T1, sinh ngày 27/5/2016, Phạm Nam T2, sinh ngày 06/6/2018 và Phạm Khánh M, sinh ngày 24/3/2024. Anh T và chị L thỏa thuận giao cháu Phạm Đinh Quỳnh A, Phạm Đinh Quỳnh T1Phạm Nam T2 cho anh T nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phạm Đinh Quỳnh A, Phạm Đinh Quỳnh T1Phạm Nam T2 đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Phạm Khánh M cho chị L nuôi cho đến khi cháu Phạm Khánh M đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T và chị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Anh Phạm Nam T và chị Đinh Khánh L xác nhận không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Anh Phạm Nam T và chị Đinh Khánh L xác nhận không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Toà án: Anh Phạm Nam T và chị Đinh Khánh L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh T và chị L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004117 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên anh T và chị L không phải nộp tiếp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Nam T và chị Định Khánh L.
    • - Về con chung: Anh Phạm Nam T và chị Đinh Khánh L xác nhận có 04 con chung là Phạm Đinh Quỳnh A, sinh ngày 17/6/2009, Phạm Đinh Quỳnh T1, sinh ngày 27/5/2016, Phạm Nam T2, sinh ngày 06/6/2018 và Phạm Khánh M, sinh ngày 24/3/2024. Anh T và chị L thỏa thuận giao cháu Phạm Đinh Quỳnh A, Phạm Đinh Quỳnh T1Phạm Nam T2 cho anh T nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phạm Đinh Quỳnh A, Phạm Đinh Quỳnh T1Phạm Nam T2 đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); giao cháu Phạm Khánh M cho chị L nuôi cho đến khi cháu Phạm Khánh M đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T và chị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: Anh Phạm Nam T và chị Đinh Khánh L xác nhận không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Anh Phạm Nam T và chị Đinh Khánh L xác nhận không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Nam T và chị Đinh Khánh L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh T và chị L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004117 ngày 06/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên anh T và chị L không phải nộp tiếp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP H;
  • - TAND tỉnh TT Huế;
  • - Chi cục THADS TP H;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường TH H, TP H;
  • (ĐKKH số 78, quyển số: 01
  • ngày 14/8/2008);
  • - Lưu HCTP;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trần Dũng

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 443/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 443/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: T-L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger