TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 443/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 12, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 315/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Võ Văn S, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: 2 ấp Đ, xã L, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Ngô Thị Tuyết N, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: I, Tổ C, đường Q, Khu phố E, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/4/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn S và bà Ngô Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 36, Quyển số 1/2001 ngày 26/03/2001 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị).
- - Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên là Võ Thị Lan A, sinh ngày 28/02/2001 (đã trưởng thành) và Võ Thị Ngọc Á, sinh ngày 11/11/2006. Hai bên cùng thỏa thuận giao con chung chưa thành niên Võ Thị Ngọc Á cho bà Ngô Thị Tuyết N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành. Ông Võ Văn S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Giao tiền cấp dưỡng vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2024.
Kể từ ngày bà Ngô Thị Tuyết N có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Võ Văn S không thanh toán tiền cấp dưỡng theo quy định thì ông S còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có sự thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn S và bà Ngô Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà N và ông S cùng chịu và được trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0022063 ngày 27/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận 12. Bà N và ông S đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hương |
Quyết định số 443/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 443/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Nhật Ngân và ông Nguyễn Văn Ngoan thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 02/01/2019 do Ủy ban nhân dân phường Hiệp Thành, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị). - Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Hoàng Bảo Ngọc, sinh ngày 18/8/2019 và Nguyễn Hoàng Bảo Nhi, sinh ngày 08/6/2021. Hai bên cùng thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Nguyễn Hoàng Nhật Ngân là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung tròn 18 (mười tám) tuổi.
