|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 4420/2023/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 91/2017 do Ủy ban nhân dân phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội cấp ngày 14/7/2017;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2089/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/10/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Hà Thị L, sinh năm 1989
CCCD: [...] do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021
KHTT: Tổ 11 phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội
Địa chỉ: Đường X,, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu: Ông Phạm Quang T, sinh năm 1984
CCCD: [...] do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021
KHTT: Tổ 11 phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội
Địa chỉ: Đường X,, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 14 tháng 11 năm 2023, bà Hà Thị L và ông Phạm Quang T thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị L và ông Phạm Quang T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Phạm Đức H (nam), sinh ngày 20/7/2017 cho ông Phạm Quang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung Phạm Minh Q (nam), sinh ngày 19/02/2020 cho bà Hà Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nợ chung: Không có. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Hà Thị L và ông Phạm Quang T phải nộp.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
- 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị L, sinh năm 1989 và ông Phạm Quang T, sinh năm 1984 thuận tình ly hôn.
- 1.2. Về con chung: Ông Phạm Quang T và bà Hà Thị L có 02 con chung là Phạm Đức H (nam), sinh ngày 20/7/2017 và Phạm Minh Q (nam), sinh ngày 19/02/2020. Giao con chung Phạm Đức H cho ông Phạm Quang T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung Phạm Minh Q cho bà Hà Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- 1.3. Tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong việc dân sự.
- 1.4 Nợ chung: Không có
- 1.5. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Hà Thị L và ông Phạm Quang T phải nộp nhưng được cấn trừ vào 300.000đồng bà L, ông T đã nộp theo Biên lai thu số 0004859 ngày 21/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức. Bà L, ông T đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Thanh |
Quyết định số 4420/2023/QÐST-HNGĐ ngày 22/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 4420/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà L ông T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
