Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

Số: 442/2025/QÐST-HNGĐ.

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 362/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung”, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn K, xã T, thành phố Hà Nội.
  2. Bị đơn: Anh Tô Kim T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn K, xã T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  2. Chị Trần Thị L và anh Tô Kim T.

  3. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Tô Kim T có 02 con chung là Tô Linh A, sinh ngày 21/10/2011 và Tô Huy T1, sinh ngày 21/06/2015. Khi ly hôn, chị L trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Linh A; Anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu T1 đến khi các con thành niên hoặc có quyết định khác của Toà án. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    2. Chị Trần Thị L và anh Tô Kim T đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

    3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Tô Kim T cùng thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, công sức và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    4. Về án phí: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị Trần Thị L và anh Tô Kim T mỗi người phải chịu ½ = 75.000₫ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) nhưng hai bên thoả thuận để chị L chịu cả. Chị Trần Thị L đã nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011098 ngày 10 tháng 10 năm 2025, nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) thành tiền án phí và nộp vào ngân sách Nhà nước. Chị Trần Thị L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội trả.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND. khu vực 7-Hà Nội;
  • - THADSTP. Hà Nội.
  • - UBND. xã Thư Lâm;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Lân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 442/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/10/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 442/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị L xin ly hôn anh Tô kim Th
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger