|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 44/2024/QÐST-DS |
Hiệp Hòa, ngày 30 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2024/TLST- DS ngày 02 tháng 4 năm 2024về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 22/8/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2)
Địa chỉ: số H L, phường L, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B chức danh: Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh khách hàng cá nhân – Trung tâm thu hồi nợ KHCN.
Người nhận ủy quyền lại tham gia tố tụng: Anh Trần Văn V – Chuyên viên XLN, phòng XLN PUN KHCN MB
Địa chỉ: Tầng D tòa nhà V - Số B - 30 đường N, thành phố B
Người thừa kế quyền và nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng TMCP V1: Công ty Cổ phần M
Trụ sở: tầng 12, Tòa nhà V, số I D, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T – chức danh: Giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Duy T1 – chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ miền Bắc
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc H; Sinh năm 1990 - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Công Ty Cổ phần M
Địa chỉ liên hệ: Tầng D tòa nhà V - Số B - 30 đường N, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
-
- Bị đơn:
- Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn H, xã Q, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
- Chị Đỗ Thị Kim O, sinh năm 1981
Địa chỉ: Số G, phố B, Phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Vợ chồng ông Nguyễn Văn X và bà Đỗ Thị Kim O phải có nghĩa vụ liên đới trả nợ cụ thể như sau:
+ Trả cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền tính đến hết ngày 22/8/2024 là: 86.469.356 đồng (bằng chữ: tám mươi sáu triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn ba trăm năm mươi sáu đồng) (trong đó nợ gốc là: 71.349.130 đồng; lãi phải trả là: 14.280.828 đồng; phạt chậm trả: 839.398 đồng);
+ Trả cho Công ty Cổ phần M là người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng TMCP V1 số tiền nợ tính đến hết ngày 22/8/2024 là: 791.510.148 đồng (bằng chữ: bảy trăm chín mươi mốt triệu năm trăm mười nghìn một trăm bốn mươi tám đồng) (trong đó nợ gốc là: 650.507.958 đồng; lãi phải trả là: 133.251.153 đồng; phạt chậm trả: 7.751.037 đồng);
Ông Nguyễn Văn X và bà Đỗ Thị Kim O phải có nghĩa vụ liên đới thanh toán cho Ngân hàng TMCP V1 và Công ty Cổ phần M là người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng TMCP V1 các khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 23/8/2024 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ.
- Về xử lý tài sản thế chấp: Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu vợ chồng ông Nguyễn Văn X, bà Đỗ Thị Kim O không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP V1 và Công ty Cổ phần M là người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng TMCP V1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích 950,1 m2 thuộc thửa số: 223, tờ bản bản đồ số 39, tọa lạc tại địa chỉ: thôn H, xã Q, huyện H, tỉnh Bắc Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT 004335, số vào sổ cấp GCN: CS00106/T106-Q1/2019 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh B cấp ngày 16/10/2019. Chi tiết hợp đồng thế chấp LN1912101962281/BGG/HĐTC, số công chứng 5115/2019, quyền số 19/TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 11/12/2019 tại văn phòng C giữa ông Nguyễn Văn X và Ngân hàng TMCP V1. Tài sản thế chấp thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Ông Nguyễn Văn X và bà Đỗ Thị Kim O. Hợp đồng thế chấp được các bên ký kết bằng văn bản, công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật. Mọi công trình, tài sản khác được cải tạo, xây dựng gắn liền với thửa đất nêu trên đều thuộc tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V1 và Công ty Cổ phần M thì ông Nguyễn Văn X và bà Đỗ Thị Kim O vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V1 và Công ty Cổ phần M là người thừa kế quyền, nghĩa vụ tố tụng của Ngân hàng TMCP V1 cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản vay.
- Về án phí dân sự: Vợ chồng ông Nguyễn Văn X và bà Đỗ Thị Kim O phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền: 19.170.000 đồng (bằng chữ: mười chín triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 18.017.000 (mười tám triệu không trăm mười bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003854 ngày 02/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Về chi phí tố tụng khác: Vợ chồng ông Nguyễn Văn X và bà Đỗ Thị Kim O phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 1.300.000đồng (một triệu ba trăm nghìn đồng)
Do Ngân hàng TMCP V1 đã nộp đủ tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ nên vợ chồng ông Nguyễn Văn X và bà Đỗ Thị Kim O phải trả lại cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền:1.300.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Hương Lan |
Quyết định số 44/2024/QÐST-DS ngày 30/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 44/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCNTT
