Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN THÀNH

TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QÐST- DS

Yên Thành, ngày 27 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q. Địa chỉ: Tầng A, 2 tòa nhà S P, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

    Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Thành C - Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ. (Giấy ủy quyền số 107083.22 ngày 03/10/2022)

    Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Châu Văn T - Cán bộ ngân hàng. (Giấy ủy quyền số 141958.23 ngày 13/9/2023)

    Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1984

    Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1989

    Cùng trú tại: Xóm Ngọc Thành, xã Hùng Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về số tiền còn nợ và trách nhiệm trả nợ theo hợp đồng tín dụng số: 7375777.22 ngày 18/10/2022:

    Anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị N xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng thương mại cổ phần Q tổng số tiền tạm tính đến ngày 19/12/2023 là 671.519.110₫ (Sáu trăm bảy mươi mốt triệu, năm trăm mười chín nghìn, một trăm mười đồng), cụ thể:

    1. Nợ gốc: 616.050.669 đồng.
    2. Tiền lãi trong hạn: 28.447.580 đồng.
    3. Tiền lãi quá hạn: 27.020.861 đồng.

    Kể từ ngày 20/12/2023 anh Nguyễn Văn T1 và chị Nguyễn Thị N phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất thỏa thuận quy định tại hợp đồng tín dụng số 7375777.22 ngày 18/10/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

    - Về xử lý tài sản đảm bảo:

    Trường hợp sau khi có quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, anh T1, chị N không thực hiện nghĩa vụ trả nợ trên và lãi phát sinh thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản sau đây để thu hồi nợ: Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thửa số: 62, tờ bản đồ số: 18, diện tích: 345,5 m² ( Trong đó: Đất ở tại nông thôn: 80 m², đất trồng cây lâu năm 265,5 m²) tại xóm N, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Theo giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 104298, số vào sổ cấp GCN: CS 01449 do sở tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp ngày 12 tháng 8 năm 2022. Chủ sử dụng đất: ông Nguyễn Văn T1 và bà Nguyễn Thị N theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 7988021.22 ngày 18/10/2022.

    Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh T1, chị N đối với ngân hàng TMCP Q. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh T1, chị N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho ngân hàng; nếu sau khi thanh toán nghĩa vụ trả nợ còn dư thì anh T1, chị N được nhận lại số tiền dư đó.

    Khi anh T1, chị N thanh toán đủ số nợ gốc, lãi thì ngân hàng có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 104298, số vào sổ cấp GCN: CS 01449 do sở tài nguyên và môi trường tỉnh N cấp ngày 12 tháng 8 năm 2022 đối với thửa đất số 62, tờ bản đồ số: 18, diện tích: 345,5 m² ( Trong đó: Đất ở tại nông thôn: 80 m², đất trồng cây lâu năm 265,5 m²) tại xóm N, xã H, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

    - Án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

    Anh Nguyễn Văn T1, chị Nguyễn Thị N phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 15.430.000₫ (Mười lăm triệu, bốn trăm ba mươi nghìn đồng).

    Hoàn trả lại cho ngân hàng thương mại cổ phần Q số tiền 14.755.000₫ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số BLTU/23/0002303 ngày 01/11/2023.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Phòng KTNV - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - VKSND huyện Yên Thành;
  • - Chi cục THADS huyện Yên Thành;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Hoài Nam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 44/2023/QÐST- DS ngày 27/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 44/2023/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/12/2023
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 671.519.110đ
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger