Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐST-HNGĐ

Điện Biên, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 122/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị Thu D; Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Ông Đỗ Mạnh H; Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị Thu D và ông Đỗ Mạnh H.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Bà Mai Thị Thu D và ông Đỗ Mạnh H thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Có 02 con chung là cháu Đỗ Mai Minh C1 và cháu Đỗ Mai Mạnh C2, cùng sinh ngày 16/3/2010. Hai bên thỏa thuận, giao cả hai cháu Đỗ Mai Minh C1 và cháu Đỗ Mai Mạnh C2 cho bà Mai Thị Thu D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu Đỗ Mai Minh C1 và cháu Đỗ Mai Mạnh C2 đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định pháp luật.

      Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

      - Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

    3. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
    4. Về án phí:

      Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015, Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí; Mỗi bên đương sự phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà D tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002277 ngày 07/8/2023 tại Chi cục THADS thành phố Điện Biên Phủ, bà D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được trả lại 150.000 đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Điện Biên;
  • - VKSND TP. Điện Biên;
  • - UBND xã Nam Thanh, TP. Điện Biên Phủ
  • (Nơi đăng ký kết hôn);
  • - Chi cục THADS TP. Điện Biên;
  • - Kế toán (để biết);
  • - Đương sự;
  • - Lưu VP;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký, đóng dấu)

Trần Thị Thu Trà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 44/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/08/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 44/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà D yêu cầu ly hôn với ông H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger