TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 46/2024/QÐST-DS | T, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 64/2024/TLST- DS ngày 01 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng N2.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số B đường L, Phường T, Quận B, Thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số A - A đường N, phường A, thành phố T, tỉnh Long An.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng Giám Đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hồng N – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng N2 – Chi nhánh thành phố T, tỉnh Long An.
- - Bị đơn:
- Ông Trần Văn T, sinh năm 1986.
- Bà Huỳnh Thị Kim N1, sinh năm 1984.
- Cùng địa chỉ: Ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ vay: Ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thị Kim N1 đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng N2 số nợ vay gốc là 8.200.000.000đ (tám tỷ, hai trăm triệu đồng) và lãi tính đến ngày 11/4/2024 là 964.456.297đ (chín trăm sáu mươi bốn triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, hai trăm chín mươi bảy đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 9.164.456.297đ (chín tỷ, một trăm sáu mươi bốn triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, hai trăm chín mươi bảy đồng).
- Về phương thức trả nợ: Ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thị Kim N1 sẽ trả toàn bộ số nợ trên cho Ngân hàng N2 chậm nhất đến ngày 26/4/2024.
- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 12/4/2024 ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thị Kim N1 còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về hợp đồng thế chấp: Tiếp tục thực hiện các Hợp đồng thế chấp tài sản số 660HĐTCC2022.TH00517 ngày 21/02/2022 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 6601HĐTC2022.TH0600 ngày 31/5/2022 được ký kết giữa Ngân hàng N2 – Chi nhánh thành phố T, Long An với ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thị Kim N1, cụ thể:
Trong trường hợp ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thị Kim N1 không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng N2 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, gồm:
Quyền sử dụng đất thửa số 207, diện tích 11933 m², tờ bản đồ số 8, loại đất rừng sản xuất. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CL 708042 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho ông Nguyễn Thanh H vào ngày 19/12/2017. Ông Trần Văn T nhận chuyển nhượng lại từ ông Nguyễn Thanh H, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận vào ngày 11/01/2018.
Quyền sử dụng đất thửa số 107, diện tích 819 m², tờ bản đồ số 8, loại đất trồng lúa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BE 788621 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho Trương Văn K và bà Nguyễn Thị T1 vào ngày 29/6/2011. Ông Trần Văn T, bà Huỳnh Thị Kim N1 nhận chuyển nhượng lại từ ông Trương Văn K, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận vào ngày 23/01/2018.
Quyền sử dụng đất thửa số 108, diện tích 5368 m², tờ bản đồ số 8, loại đất trồng lúa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BE 788622 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho Trương Văn K và bà Nguyễn Thị T1 vào ngày 29/6/2011. Ông Trần Văn T, bà Huỳnh Thị Kim N1 nhận chuyển nhượng lại từ ông Trương Văn K, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận vào ngày 23/01/2018.
Quyền sử dụng đất thửa số 109, diện tích 7572 m², tờ bản đồ số 8, loại đất rừng sản xuất. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BE 788623 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho Trương Văn K và bà Nguyễn Thị T1 vào ngày 29/6/2011. Ông Trần Văn T, bà Huỳnh Thị Kim N1 nhận chuyển nhượng lại từ ông Trương Văn K, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận vào ngày 23/01/2018.
Quyền sử dụng đất thửa số 135, diện tích 3512 m², tờ bản đồ số 8, loại đất rừng sản xuất. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CG 943659 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho Nguyễn Văn S vào ngày 23/3/2017. Ông Trần Văn T, bà Huỳnh Thị Kim N1 nhận chuyển nhượng lại từ ông Nguyễn Văn S, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận vào ngày 31/3/2017.
Quyền sử dụng đất thửa số 121, diện tích 3650 m², tờ bản đồ số 8, loại đất rừng sản xuất. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CG 943658 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho Nguyễn Văn S vào ngày 23/3/2017. Ông Trần Văn T, bà Huỳnh Thị Kim N1 nhận chuyển nhượng lại từ ông Nguyễn Văn S, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận vào ngày 31/3/2017.
Quyền sử dụng đất thửa số 120, diện tích 29668 m², tờ bản đồ số 8, loại đất rừng sản xuất. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CG 943657 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho Nguyễn Văn S vào ngày 23/3/2017. Ông Trần Văn T, bà Huỳnh Thị Kim N1 nhận chuyển nhượng lại từ ông Nguyễn Văn S, được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận vào ngày 31/3/2017.
Các thửa đất trên cùng tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
Quyền sử dụng đất thửa số 590, diện tích 6661 m², tờ bản đồ số 13, loại đất rừng sản xuất. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số AN 819765 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho ông Phạm Hoàng M vào ngày 17/02/2009. Ông Trần Văn T nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận ngày 17/5/2022.
Quyền sử dụng đất thửa số 598, diện tích 3746 m², tờ bản đồ số 13, loại đất trồng lúa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số AN 819766 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho ông Phạm Hoàng M vào ngày 17/02/2009. Ông Trần Văn T nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận ngày 17/5/2022.
Quyền sử dụng đất thửa số 614, diện tích 4543 m², tờ bản đồ số 13, loại đất trồng cây hàng năm khác. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số AN 819767 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho ông Phạm Hoàng M vào ngày 17/02/2009. Ông Trần Văn T nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận ngày 17/5/2022.
Quyền sử dụng đất thửa số 638, diện tích 4066 m², tờ bản đồ số 13, loại đất trồng lúa. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số AN 819768 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho ông Phạm Hoàng M vào ngày 17/02/2009. Ông Trần Văn T nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận ngày 17/5/2022.
Quyền sử dụng đất thửa số 1188, tờ bản đồ số 13, loại đất rừng sản xuất, diện tích 6308,3 m²; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số AH 308832 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Long An cấp cho bà Võ Thị B vào ngày 08/01/2008. Ông Trần Văn T nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại huyện T xác nhận ngày 17/5/2022.
Các thửa đất trên cùng tọa lạc tại ấp Đ, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 12.000.000₫ (mười hai triệu đồng), ông Trần Văn T, bà Huỳnh Thị Kim N1 liên đới chịu toàn bộ.
Ngân hàng N2 đã tạm ứng số tiền trên, do đó ông Trần Văn T, bà Huỳnh Thị Kim N1 có nghĩa vụ liên đới hoàn trả cho Ngân hàng N2 số tiền 12.000.000₫ (mười hai triệu đồng).
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận ông Trần Văn T, bà Huỳnh Thị Kim N1 liên đới chịu 58.582.228đ (năm mươi tám triệu, năm trăm tám mươi hai nghìn, hai trăm hai mươi tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng N2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.473.517₫ (năm mươi tám triệu, bốn trăm bảy mươi ba nghìn, năm trăm mười bảy đồng) theo biên lai thu số 0001441 ngày 28/2/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự
- Viện kiểm sát cùng cấp
- Lưu hồ sơ vụ án
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Diễm Hằng
- Về số nợ vay: Ông Trần Văn T và bà Huỳnh Thị Kim N1 đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng N2 số nợ vay gốc là 8.200.000.000đ (tám tỷ, hai trăm triệu đồng) và lãi tính đến ngày 11/4/2024 là 964.456.297đ (chín trăm sáu mươi bốn triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, hai trăm chín mươi bảy đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 9.164.456.297đ (chín tỷ, một trăm sáu mươi bốn triệu, bốn trăm năm mươi sáu nghìn, hai trăm chín mươi bảy đồng).
Quyết định số 46/2024/QÐST-DS ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 46/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Nông nghiệp "tranh chấp HĐTD" Trần Văn Thét và Huỳnh Thị Kim Ngân
