Hệ thống pháp luật
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 44 ngày 16/11/2023 của TAND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Số quyết định: 44
  • Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TAND huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Đại T và chị Phạm Thị Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất giao con chung tên Võ Quang T, sinh ngày 07/3/2013 cho anh Võ Đại T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung. Chị Phạm Thị Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc con chung tên Võ Thị Khánh N, sinh ngày 17/01/2006 cho đến khi các con trưởng thành hoặc khi có quyết dịnh khác thay thế. Anh Võ Đại T và chị Phạm Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Võ Đại T và chị Chị Phạm Thị Đ đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật. * Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Võ Đại T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 31AA/2021/0002859 ngày 20/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. Trả lại cho anh T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ¬ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger