Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2024/QĐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1575/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1981, Địa chỉ: số 244/12 đường N, Phường U, quận G, Thành phố M.
  • - Bà Phạm Vũ Kim H, sinh năm 1984, Địa chỉ: 244/12 đường N, Phường U, quận G, Thành phố M.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Nguyễn Ngọc T và Bà Phạm Vũ Kim H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 7, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/2008 ngày 22/5/2008, đây là hôn nhân hợp pháp.

[2] Theo Đơn yêu cầu đề ngày 24/11/2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không T ngày 03/01/2024, Ông Nguyễn Ngọc T và Bà Phạm Vũ Kim H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung, cấp dưỡng: thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Hồng B, sinh ngày 18/10/2008 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, giao trẻ Nguyễn Bảo M, sinh ngày 02/11/2015 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi trẻ Bảo M là 5.000.000 đồng/tháng; tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không T. Xét thấy, Ông Nguyễn Ngọc T và Bà Phạm Vũ Kim H thật sự tự nguyện ly hôn, thống nhất về con chung và tài sản chung, nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và Bà Phạm Vũ Kim H thuận tình ly hôn.
  • Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/2008 của Ủy ban nhân dân Phường 7, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực.
  • - Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Nguyễn Hồng B, sinh ngày 18/10/2008 và trẻ Nguyễn Bảo M, sinh ngày 02/11/2015. Ông T và bà H thỏa thuận giao trẻ Hồng B cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao trẻ Bảo M cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi trẻ Bảo M là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng cho đến khi trẻ Bảo M đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hằng tháng vào ngày 15 dương lịch, bắt đầu thực hiện từ tháng 01/2024. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T về việc không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi trẻ Hồng Bảo.
  • Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
  • Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc T và Bà Phạm Vũ Kim H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông T và bà H chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số AA/2023/0013074 ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà H đã đóng đủ lệ phí.

2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q. Gò Vấp;
  • - CCTHADS Q. Gò Vấp;
  • - UBND P.7, Q.Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh;
  • - TAND Tp. Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: VP, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Mạnh Hùng

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 44/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 44/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Ngọc T và Bà Phạm Vũ Kim H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger