Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY BẮC

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 44/2024/QÐST-HNGĐ

Mỏ Cày Bắc, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÓA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 152/2024/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Chị Châu Thị Ngọc H, sinh năm 1980

Anh Mai Văn H1 sinh năm 1975; Cùng địa chỉ: ấp G, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Châu Thị Ngọc H và anh Mai Văn Hòa k h trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H (nay là xã H, huyện M), tỉnh Bến Tre vào ngày 11/9/2000, không vi phạm các điều kiện kết hôn nên hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh phúc thời gian đầu và sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Thấy rằng tình cảm giữa anh chị không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, việc thuận tình ly hôn của anh H1 và chị H là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên cần được chấp nhận.

[2] Về con chung: Mai Huệ H2 sinh năm 2001 đã thành niên và Mai Tiến P, sinh ngày 11/6/2007, hiện P1 sống chung với chị H, anh chị thoả thuận sau khi ly hôn cháu P2 tiếp tục sống với chị H1 H1 cấp dưỡng nuôi cháu P3 tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu P4 18 tuổi.

Xét thấy: sự thỏa thuận của anh H1 và chị H về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp pháp luật, đồng thời phù hợp với nguyện vọng của cháu P tại biên bản lấy ý kiến con chưa thành niên đề ngày 30/5/2024 nên được ghi nhận.

[3] Về chia tài sản khi ly hôn: chị Châu Thị Ngọc H và anh Mai Văn H2 thống nhất tài sản chung để vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét, giải quyết và nợ chung không có nên không đề cập.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Châu Thị Ngọc H và anh Mai Văn Hòa t t ly hôn. Anh H1 và chị H không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Mai Huệ H2 sinh năm 2001 đã thành niên và Mai Tiến P, sinh ngày 11/6/2007, hiện cháu P1 sống chung với chị H, sau khi ly hôn chị H được tiếp tục trực tiếp nuôi cháu P, anh Mai Văn H2 cấp dưỡng nuôi cháu P5 đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng: từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu P4 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: mỗi tháng cấp dưỡng một lần.

Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về chia tài sản khi ly hôn: chị Châu Thị Ngọc H và anh Mai Văn H2 thống nhất tài sản chung để vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét, giải quyết; nợ chung không có nên không đề cập.

[2] Về lệ phí Tòa án: chị Châu Thị Ngọc H và anh Mai Văn H2 mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tạm ứng lệ phí 150.000 đồng đã nộp theo các biên lai thu số 0004626 và 0004627 cùng ngày 22/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên không còn phải nộp thêm.

[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[4] Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc;
  • - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Hưng Khánh Trung, huyện Chợ Lách (Nay là xã Hưng Khánh Trung A, huyện Mỏ Cày Bắc), tỉnh Bến Tre, Mẫu TP/HT-1999-B.2, đăng ký kết hôn số 23, quyển số I, ngày 11/9/2000);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hoài Nhớ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 44/2024/QÐST-HNGĐ ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 44/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: chị Châu Thị Ngọc Huệ và anh Mai Văn Hoà thuận tình ly hôn. Anh Hoà và chị Huệ không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. - Về con chung: Mai Huệ Hoa, sinh năm 2001 đã thành niên và Mai Tiến Phát, sinh ngày 11/6/2007, hiện cháu Phát đang sống chung với chị Huệ, sau khi ly hôn chị Huệ được tiếp tục trực tiếp nuôi cháu Phát, anh Mai Văn Hoà cấp dưỡng nuôi cháu Phát 1.000.000 đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng: từ tháng 6/2024 cho đến khi cháu Phát tròn 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng: mỗi tháng cấp dưỡng một lần.Về chia tài sản khi ly hôn: chị Châu Thị Ngọc Huệ và anh Mai Văn Hoà thống nhất tài sản chung để vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét, giải quyết; nợ chung không có nên không đề cập.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger