TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 44/2025/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 18 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 26/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị Nguyễn Hương T, sinh năm: 1991; Nơi thường trú: số nhà B, xóm C, thôn T, xã D, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh;
- - Anh Nguyễn Thế A, sinh năm: 1984; Nơi thường trú: Thôn A, xã B, huyện Â, tỉnh Hưng Yên; Nơi tạm trú: số D, tổ 50b, khu D, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hương T và anh Nguyễn Thế A chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Â, tỉnh Hưng Yên vào ngày 23/11/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do chị Nguyễn Hương T và anh Nguyễn Thế A có quan điểm sống không đồng nhất, không tìm được tiếng nói chung, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Anh Nguyễn Thế A và chị Nguyễn Hương T đã nhiều lần nói chuyện để hàn gắn, khắc phục mâu thuẫn nhưng không được. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, phân tích giúp vợ chồng hàn gắn nhưng không thành công. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2023 đến nay, không còn quan tâm chăm sóc đến nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa, nên chị Nguyễn Hương T và anh Nguyễn Thế A thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: chị Nguyễn Hương T và anh Nguyễn Thế A có 02 con chung là Nguyễn Minh K sinh ngày 03/6/2013 và Nguyễn Minh T1, sinh 02/8/2018. Hai đương sự thống nhất: Chị Nguyễn Hương T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Minh K, anh Nguyễn Thế A trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Minh T1 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T, anh Thế A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Thế A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Minh K 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng/ tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 04/2024 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Hương T không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Minh T1.
[3] Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị Nguyễn Hương T và anh Nguyễn Thế A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Toà án: chị Nguyễn Hương T và anh Nguyễn Thế A thoả thuận thống nhất: Anh Nguyễn Thế A chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hương T và anh Nguyễn Thế A.
- - Về con chung: chị Nguyễn Hương T và anh Nguyễn Thế A có 02 con chung là Nguyễn Minh K sinh ngày 03/6/2013 và Nguyễn Minh T1, sinh 02/8/2018. Hai đương sự thống nhất: Chị Nguyễn Hương T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Minh K, anh Nguyễn Thế A trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Minh T1 đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T, anh Thế A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Nguyễn Thế A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Minh K 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng/ tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 04/2024 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Hương T không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Minh T1.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị Nguyễn Hương T và anh Nguyễn Thế A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Thế A chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Thế A đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 00001693 ngày 18/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Thế A đã nộp đủ lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đoàn Thị Thủy |
Quyết định số 44/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 44/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hương T và anh Nguyễn Thế A.
