|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG Số: 44/2025/QÐST-DS |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lâm Đồng, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của BLTTDS 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2025/TLST- DS ngày 06 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1954 và bà Mai Thị H, năm sinh: 1953, nơi cư trú: Thôn A, xã C, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm: 1979, nơi cư trú: Thôn F, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm: 1978, nơi cư trú: Thôn A, xã C, tỉnh Lâm Đồng.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành H2, sinh năm: 1975, nơi cư trú: Thôn A, xã C, tỉnh Lâm Đồng.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về các khoản phải thanh toán: Bà Nguyễn Thị Thu H1 có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn T, bà Mai Thị H số tiền đã vay là 157.500.000 đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Căn cứ các Điều 147, 150 BLTTDS và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Ông Trần Văn T, bà Mai Thị H phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.968.750 đồng nhưng ông T, bà H đã đủ 60 tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Bà Nguyễn Thị Thu H1 phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.968.750 đồng (Một triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Hiền |
Quyết định số 44/2025/QÐST-DS ngày 25/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 44/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: VAY TÀI SẢN
