|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 44/2025/QĐST-DS |
Phan Rang – Tháp Chàm, ngày 05 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 28/5/2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 594/2024/TLST–DS ngày 16 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Tổng giám đốc.
Địa chỉ trụ sở chính: Tháp B, số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức T - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ1 (B) - Chi nhánh N3 (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự số: 343/QĐ - B.NT, ngày 01/7/2024).
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Huy H – Chuyên viên phụ trách xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Đ1 (B) - Chi nhánh N3 (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự số: 352/QĐ - B.NT ngày 01/7/2024).
Địa chỉ: Số A đường B tháng H, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
-
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 2001 (vắng mặt).
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà bà N: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/4/2025) (có mặt).
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận
-
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
+ Ông Lê Anh T1, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T1: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/5/2025).
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
-
+ Bà Vương Thị Thùy D, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn Q, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà D: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/5/20025).
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
-
+ Ông Nguyễn Hoàng A, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Số A đường T, phường C, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông A: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/4/2025).
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
-
+ Bà Nguyễn Thị Bích N1, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Số A đường T, phường C, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà N1: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/4/2025).
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
-
+ Bà Nguyễn Thị Ngọc T2, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T2: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 26/4/2025).
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
-
+ Ông Ngô Thanh T3, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T3: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/5/2025).
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
-
+ Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H1: Bà Phạm Thị O, sinh năm 1989 (Theo Giấy ủy quyền ngày 08/5/2025).
Địa chỉ: Thôn V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
-
+ Ông Lê Anh T1, sinh năm 1980.
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Kim N xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 số tiền nợ tính đến hết ngày 27/05/2025 là 25.531.973.835 đồng (Hai mươi lăm tỷ năm trăm ba mươi mốt triệu chín trăm bảy mươi ba ngàn tám trăm ba mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc: 19.993.000.000 đồng, Nợ lãi: 4.424.443.096 đồng, L1 phạt: 1.079.152.389 đồng và L1 phạt chậm trả lãi: 35.378.350 đồng.
- Bà Nguyễn Thị Kim N đồng ý tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh đối với số nợ chưa thanh toán kể từ ngày 28/5/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ vay theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2022/16114590/HĐTD ngày 28/09/2022.
Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì bà Nguyễn Thị Kim N phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về duy trì các Hợp đồng thế chấp:
- Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Bích N1 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021, Văn bản bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022, Văn bản bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2023/8254848/SĐBS ngày 06/01/2023.
- Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Bích N1 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2021/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2023/8254848/SĐBS ngày 06/01/2023.
- Ông Lê Anh T1 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2024/8254848/HĐBĐ ngày 18/03/2024.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc T2 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/15804234/HĐBĐ ngày 30/08/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 02/2022/15804234/SĐBS ngày 14/03/2023.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc T2 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/15804234/HĐBĐ ngày 30/08/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 03/2022/15804234/SĐBS ngày 14/03/2023.
- Ông Ngô Thanh T3 và bà Nguyễn Thị Thu H1 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2019/8254848/HĐBĐ ngày 19/08/2019 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 01/2023/8254848/SĐBS ngày 24/5/2023.
- Ông Lê Anh T1 và bà Vương Thị Thùy D đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/16133892/HĐBĐ ngày 14/10/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 01/2022/16133892/SĐBS ngày 28/09/2022.
- Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Bích N1 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 02/2022/8254848/SĐBS ngày 24/05/2023.
- Ông Nguyễn Hoàng A và bà Nguyễn Thị Bích N1 đồng ý tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2020/13958559/HĐBĐ ngày 23/09/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp số 02/2022/13958559/SĐBS ngày 07/7/2023.
- Trường hợp bà Nguyễn Thị Kim N không thực hiện hoặc không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ theo quy định của pháp luật. Chi tiết tài sản bảo đảm như sau:
- Các quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021, Văn bản bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022, Văn bản bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2023/8254848/SĐBS ngày 06/01/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 851, 856, 855 và 854, tờ bản đồ số 04, tọa lạc tại Khu V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 178110, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H - 00192 do UBND huyện T cấp ngày 28/5/2009 cho bà Nguyễn Thị Hương D1, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N1 ngày 25/12/2019.
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 216, 217, 218, 219 và 230, tờ bản đồ số 01, tọa lạc xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 019160, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: 375QSDĐ/01 do UBND huyện T cấp ngày 17/11/2003 cho hộ bà Nguyễn Thị Hương D1, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N1 ngày 25/12/2019.
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 247, 256, 257, 260, 271, 272, 274, 275, 278, 285, 286, 288, 289, 290, 291, 311 và 312, tờ bản đồ số 01, tọa lạc xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 320472, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: 352QSDĐ/01 do UBND huyện T cấp ngày 09/7/2002 cho hộ Nguyễn Đình H2, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N1 ngày 25/12/2019.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00, tọa lạc tại Khu V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 320267, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H00207 do UBND huyện T cấp ngày 10/12/2009 cho bà Nguyễn Thị Hương D1, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N1 ngày 20/10/2010.
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 336, 337 và 346, tờ bản đồ số 3, tọa lạc tại Khu V, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 178109, số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H-00191 do UBND huyện T cấp ngày 28/5/2009 cho bà Nguyễn Thị Hương D1, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N1 ngày 25/12/2019.
- Các quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2021/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022, Văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2023/8254848/SĐBS ngày 06/01/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 5, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851960, số vào sổ cấp GCN: CS01134 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 5, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851948, số vào sổ cấp GCN: CS01140 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 3, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851958, số vào sổ cấp GCN: CS01130 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 6, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851953, số vào sổ cấp GCN: CS01132 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 2, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851956, số vào sổ cấp GCN: CS01131 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 11, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851955, số vào sổ cấp GCN: CS01128 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 8, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851954, số vào sổ cấp GCN: CS01129 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 4, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851959, số vào sổ cấp GCN: CS01133 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 17/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 7, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851952, số vào sổ cấp GCN: CS01136 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 9, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851951, số vào sổ cấp GCN: CS01137 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 8, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851810, số vào sổ cấp GCN: CS01142 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 9, tờ bản đồ số 14, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851950, số vào sổ cấp GCN: CS01135 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 10, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851808, số vào sổ cấp GCN: CS01139 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 13, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851809, số vào sổ cấp GCN: CS01138 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 12, tờ bản đồ số 10, tọa lạc tại Thôn A, xã P, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 851947, số vào sổ cấp GCN: CS01141 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh B cấp ngày 31/7/2020 cho bà Nguyễn Thị Bích N1.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2024/8254848/HĐBĐ ngày 18/03/2024: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 52, tờ bản đồ số 20(2022), tọa lạc tại xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DN 316229, số vào sổ cấp GCN CN 05341 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện L cấp ngày 03/01/2024 chô ông Lê Anh T1.
- Các quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/15804234/HĐBĐ ngày 30/08/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 02/2022/15804234/SĐBS ngày 14/03/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 4, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 993416, số vào sổ cấp giấy CH 00784/HĐCN - 2012 do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 17/8/2012 cho ông Nguyễn C và bà Đoàn Thị Kim N2, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc T2.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 3, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BO 258359, số vào sổ cấp giấy CH 01119/HĐCN - 2013 do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 19/6/2013 cho ông Thái Hoàng L2 và bà Bùi Thị T4, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc T2.
- Các quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/15804234/HĐBĐ ngày 30/08/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 03/2022/15804234/SĐBS ngày 14/03/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 55, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số T 184467, số vào sổ cấp giấy chứng nhận QSD đất 5/1104QSDĐ/335/QĐ-U (H) do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 09/5/2001 cho hộ ông Nguyễn Văn T5, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc T2 ngày 16/4/2021.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 373, tờ bản đồ số 6, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK 378304, số vào sổ cấp giấy CH 00759/148/TDTT-TN&MT do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 03/4/2012 cho ông Nguyễn Văn X và bà Nguyễn Thị H3, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc T2 ngày 11/5/2021.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 185, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 594166, số vào sổ cấp giấy CH 00966/677/TDTT-TN&MT do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 21/12/2012 cho ông Trịnh Ngọc T6 và bà Lê Thị H4, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Ngọc T2.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2019/8254848/HĐBĐ ngày 19/08/2019 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 01/2023/8254848/SĐBS ngày 24/5/2023: Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 11, tờ bản đồ số 4, tọa lạc tại thị trấn L, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 019023, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 321QSDĐ/4 do Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện T, tỉnh Bình Thuận cấp ngày 06/10/2003 cho hộ bà Phạm Thị Kim T7, cập nhật chuyển nhượng cho ông Ngô Thanh T3 ngày 05/01/2016.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/16133892/HĐBĐ ngày 14/10/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 01/2022/16133892/SĐBS ngày 28/09/2022:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 191, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 570545, số vào sổ cấp giấy CH01032/143/TDTT-TN&MT do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 19/03/2013 cho ông Nguyễn Thành C1 và bà Ngô Thị L3, cập nhật chuyển nhượng cho ông Lê Anh T1 ngày 14/5/2021.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 192, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 570546, số vào sổ cấp giấy CH01033/143/TDTT-TN&MT do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 19/03/2013 cho ông Nguyễn Thành C1 và bà Ngô Thị L3, cập nhật chuyển nhượng cho ông Lê Anh T1 ngày 22/4/2021.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 58, tờ bản đồ số 13, tọa lạc tại thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 471454, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H01823/QSDĐ/256/HĐ-CN/2005 do Ủy ban nhân dân huyện L, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 20/05/2005 cho ông Trịnh Văn Đ và bà Lê Thị H5, cập nhật chuyển nhượng cho ông Lê Anh T1 ngày 22/4/2021.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021 và Văn bản sửa đổi bổ sung số 02/2022/8254848/SĐBS ngày 24/05/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 26c, tờ bản đồ số ĐL, tọa lạc tại Khu V, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 573452, số vào sổ cấp GCN: CH - 00007 do UBND huyện T cấp ngày 16/4/2010 cho ông Trần Ú, cập nhật chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị Bích N1 ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 25A, tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại Khu vực Rẫy Tại, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 318345, số vào sổ cấp GCN: CH - 00324 do UBND huyện T cấp ngày 21/01/2011 cho hộ bà Nguyễn Thị H6, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Bích N1 ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 27, tờ bản đồ số Độc lập, tọa lạc tại Khu vực Xũng Ỗ, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 067174, số vào sổ cấp GCN: CH - 00494 do UBND huyện T cấp ngày 12/9/2011 cho hộ bà Nguyễn Thị H6, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Bích N1 ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00, tọa lạc tại Khu vực Rẫy Tại, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 718512, số vào sổ cấp GCN: CH - 00606 do UBND huyện T cấp ngày 27/11/2012 cho hộ bà Nguyễn Thị H1, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Bích N1 ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 00, tờ bản đồ số 00, tọa lạc tại Khu vực Rẫy Tại, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BL 236167, số vào sổ cấp GCN: CH - 00606 do UBND huyện T cấp ngày 27/11/2012 cho hộ bà Nguyễn Thị H1, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Bích N1 ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 01, tờ bản đồ số Độc lập, tọa lạc tại Khu vực Xũng Ổ, xã V, huyện T, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AH 484787, số vào sổ cấp GCN: CH 00606 do UBND huyện T cấp ngày 10/01/2007 cho hộ bà Nguyễn Thị H6, cập nhật tặng cho bà Nguyễn Thị Bích N1 ngày 01/6/2018.
- Quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 03/2020/13958559/HĐBĐ ngày 23/09/2020; Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp số 02/2022/13958559/SĐBS ngày 07/7/2023:
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 01 và 65, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 412754, số vào sổ cấp GCN: CH00932 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 25/6/2018 cho hộ ông Nguyễn Văn M, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 11/6/2020.
- Quyền sử dụng đất thuộc các thửa đất số 109 và 110, tờ bản đồ số 27, tọa lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 176699, số vào sổ cấp GCN: CH01357 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 07/8/2019 cho ông Nguyễn Thành T8 và bà Nguyễn Thị V, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 11/6/2020.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 16, tờ bản đồ số 18, tọa lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 176759, số vào sổ cấp GCN: CH01387 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 29/8/2019 cho hộ ông Bùi Xuân M1, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 11/6/2020.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 99, tờ bản đồ số 19 và thửa đất số 01, tờ bản đồ số 26, tọa lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 176542, số vào sổ cấp GCN: CH01249 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 30/5/2019 cho bà Nguyễn Thị G và ông Phạm Duy L4, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 11/6/2020.
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 15, tờ bản đồ số 18, tọa lạc tại thôn V, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 711138, số vào sổ cấp GCN: CH01065 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 05/11/2018 cho ông Kiều Quốc T9 và bà Kiều Nữ Sơn C2, cập nhật chuyển nhượng cho ông Nguyễn Hoàng A ngày 11/6/2020.
- Các quyền sử dụng đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/8254848/HĐBĐ ngày 18/02/2021, Văn bản bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2021/8254848/SĐBS ngày 29/09/2022, Văn bản bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 02/2023/8254848/SĐBS ngày 06/01/2023:
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 đồng ý chịu và đã nộp đủ.
- Về án phí:
- - Bà Nguyễn Thị Kim N đồng ý chịu 66.765.987 đồng (Sáu mươi sáu triệu bảy trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm tám mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- - Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp 65.926.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu chín trăm hai mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003492 ngày 09/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thanh Tuấn |
Quyết định số 44/2025/QĐST-DS ngày 05/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 44/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG – THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
