Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐÔNG ANH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 439/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đông Anh, ngày 21 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ B số: 434/2023/TLST- HNGĐ ngày 11/8/2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đăng A, sinh năm 1983.

Bị đơn: Chị Lê Thị Hải B, sinh năm 1984.

Đều có nơi cư trú: Thôn X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản B và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/8/2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đăng A và chị Lê Thị Hải B.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đăng A và chị Lê Thị Hải B thuận tình ly hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn số: 95, quyển số 01/2007, đăng ký ngày 23/9/2007 tại Ủy ban nhân dân xã Hải Bối, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho anh Nguyễn Đăng Hà và chị Lê Thị Hải B không còn giá trị pháp B.

    • - Về con chung: Anh Nguyễn Đăng Hà và chị Lê Thị Hải B có 02 con chung là cháu Nguyễn Đăng C, sinh ngày 28/11/2007 và cháu Nguyễn Thị Mai D, sinh ngày 04/4/2012.

      Sau ly hôn, anh A trực tiếp nuôi dưỡng cháu C; Chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu D và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác.

      Anh A, chị B đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

    • - Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đăng A và chị Lê Thị Hải B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, anh Nguyễn Đăng A chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 7143 ngày 11/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, TP. Hà Nội. Anh A được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện Đông Anh;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Hải Bối;
  • - Lưu hồ sơ.

Thẩm phán

Nguyễn Lâm Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 439/2023/QÐST-HNGĐ ngày 21/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 439/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ttlh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger