Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN M

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 439/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

M, ngày 20 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 364/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Kim N, sinh năm 1997;

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện M, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Chị Bùi Như Q, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện Đ, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Kim N và chị Bùi Như Q.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Hai bên xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Trần Tuệ N1, sinh ngày 05/6/2023.

    Ly hôn, chị Bùi Như Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Tuệ N1, sinh ngày 05/6/2023 cho đến khi cháu 18 tuổi lao động tự túc hoặc có Quyết định khác có hiệu lực pháp luật.

    Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự đảm nhiệm việc nuôi con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

    Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

    - Về tài sản chung, công sức, công nợ: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh N và chị Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  3. Án phí: Anh N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008975 ngày 04/10/2024 của Chi cục thi hành án huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh Trần Kim N số tiền 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng).
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện M;
  • - Chi cục THADS huyện M;
  • - UBND xã T (GCNKH số 13/2023 ngày 24/02/2023);
  • - Lưu: HS, VP.

THẨM PHÁN

Lê Quang Khanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 439/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 439/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh N xin ly hôn với chị Q
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger