Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 438/2023/QĐĐST–HNGĐ

ĐL, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 704/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị H, sinh năm 1978.

Địa chỉ: số, đường Khởi Nghĩa Bắc S, Phường A, Tp ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Trần Nhật H, sinh năm 1976.

Địa chỉ: số 2/1, đường Khởi Nghĩa Bắc S, Phường B, Tp ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị H và ông Trần Nhật H.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị H và ông Trần Nhật H thỏa thuận thuận tình ly hôn.

    2.2 Về con chung:

    Con Trần Thị Thảo Vân, sinh ngày 26/3/2001 (đã trưởng thành).

    Bà Hồ Thị H và ông Trần Nhật H thỏa thuận giao con là Trần Nhật H, sinh ngày 29/9/2008 cho bà Hồ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Bà H không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.

    Quyền thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

    2.3 Về tài sản chung và nợ chung: cả hai xác định không có.

    2.4 Về án phí: Bà Hồ Thị H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0012249 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ĐL, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà H 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND Tp. ĐL;
  • - Chi cục THADS Tp. ĐL
  • - UBND Phường A, Tp ĐL;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

( Đã ký và đóng dấu)

Nguyễn Thị Diệu Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 438/2023/QĐĐST–HNGĐ ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 438/2023/QĐĐST–HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: THUẬN LY
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger