|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 438/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trương Ngọc K, sinh năm: 1985.
- Bà Trịnh Thị H, sinh năm: 1988.
Thường trú: Nhân Lý, X, Thị xã S, Hà Nội.
Tạm trú: 144/1 đường T, tổ A, Khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thường trú: 2 M, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: 280/5, tổ A, Khu phố D, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Ông Trương Ngọc K và bà Trịnh Thị H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2016 (Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2016 do Ủy ban nhân dân Phường A1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/3/2016). Nay bà H và ông K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Trương Ngọc Châu A, sinh ngày 10/12/2017 và Trương Ngọc An N, sinh ngày 23/5/2020.
Ông K và bà H cùng thống nhất giao con chung là Trương Ngọc Châu A, sinh ngày 10/12/2017 cho bà Trịnh Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung là Trương Ngọc An N, sinh ngày 23/5/2020 cho ông Trương Ngọc K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông K và bà H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ông K và bà H cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí do ông K và bà H cùng nộp. Ông K và bà H tự nguyện cùng chịu lệ phí theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Ngọc K và bà Trịnh Thị H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Trương Ngọc Châu A, sinh ngày 10/12/2017 và Trương Ngọc An N, sinh ngày 23/5/2020.
- - Về tài sản chung và nợ chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Trương Ngọc K tự nguyện chịu 150.000 đồng và bà Trịnh Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng; được cấn trừ vào số tiền lệ phí là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0031566 ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Ngọc K và bà Trịnh Thị H đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Giao con chung là Trương Ngọc Châu A, sinh ngày 10/12/2017 cho bà Trịnh Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung là Trương Ngọc An N, sinh ngày 23/5/2020 cho ông Trương Ngọc K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.
Ghi nhận việc ông Trương Ngọc K và bà Trịnh Thị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2016 do Ủy ban nhân dân Phường A1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/3/2016 không còn giá trị pháp lý.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hoàng Thị Mai |
Quyết định số 438/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 438/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn
