Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

TỈNH LÂM ĐỒNG

Số: 437/2024/QÐST–HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Đà Lạt, ngày 22 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 737/2024/TLST - HNGĐ HNGĐ ngày 29/10/2024 về việc “Ly hôn” giữa bà Phạm Thị H, địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, tạm trú: số C đường T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng và ông Phạm Văn B, địa chỉ: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình, tạm trú: số B đường Đ, Phường H, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Căn cứ các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị H và ông Phạm Văn B thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về nuôi con chung: Giao 02 con chung là Phạm Quốc B1, sinh ngày 05/5/2013 và Phạm Quang P, sinh ngày 16/9/2023 cho bà Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Giao con chung là Phạm Gia P1, sinh ngày 18/11/2017 cho ông Phạm Văn B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên
    • Quyền đi lại thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
    • - Về tài sản chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Bà Phạm Thị H thỏa thuận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (phần án phí bà H phải chịu là 75.000đ và phần án phí ông B phải chịu là 75.000đ) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0001355 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Bà Phạm Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND Tp Đà Lạt;
  • - Chi cục THADS Tp Đà Lạt;
  • - UBND xã Quảng Phương, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 437/2024/QÐST–HNGĐ ngày 22/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG về ly hôn (hôn nhân gia đình)

  • Số quyết định: 437/2024/QÐST–HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn (Hôn nhân gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa bà H và ông B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger