|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 437/2023/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đông Anh, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 412/2023/TLST- HNGĐ ngày 09/8/2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1985.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1978.
Đều có nơi cư trú: Tổ X, thị trấn Y, huyện Z, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/8/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn B.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký ngày 28/01/2005, quyển số 01 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn B không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn B có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 30/4/2006 và cháu Nguyễn Trí Hùng, sinh ngày 30/7/2017.
- Sau ly hôn, chị A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hùng, anh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tuấn và anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị A để nuôi cháu Hùng là 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2023 cho đến khi từng con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác.
- Chị A, anh B đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Nguyễn Văn B đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng; Án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Nguyễn Thị A tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị A đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 7131 ngày 09/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội. Xác nhận chị A đã nộp đủ án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Thẩm phán Nguyễn Lâm Bình |
Nơi nhận:
|
Quyết định số 437/2023/QÐST-HNGĐ ngày 18/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 437/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: cntt
