Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 4357/2023/QÐST-HNGĐ

Thủ Đức, ngày 17 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 01/12/2017 của Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Lợi, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2465/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu: Bà Phạm Thị M, sinh năm: 1997
  • Hộ khẩu thường trú: Xóm A, xã B, huyện C, tỉnh Nghệ An.
  • Địa chỉ: Số G đường H, Khu phố I, phường K, thành phố L, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Người yêu cầu: Ông Lê Văn H, sinh năm: 1990.
  • Hộ khẩu thường trú: Xóm D, xã E, huyện F, tỉnh Nghệ An.
  • Địa chỉ: Số G đường H, Khu phố I, phường K, thành phố L, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 11 năm 2023, bà Phạm Thị M và ông Lê Văn H thỏa thuận:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1997 và ông Lê Văn H, sinh năm 1990 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Lê Thị Vân A (nữ), sinh ngày 17/9/2015 và Lê Hảo N (nam), sinh ngày 22/7/2017 cho ông Lê Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Phạm Thị M không cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
  • - Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Lê Văn H và bà Phạm Thị M chịu.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 09 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1997 và ông Lê Văn H, sinh năm 1990 thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao 02 (hai) con chung tên Lê Thị Vân A (nữ), sinh ngày 17/9/2015 và Lê Hảo N (nam), sinh ngày 22/7/2017 cho ông Lê Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà Phạm Thị M không cấp dưỡng nuôi con.

    Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

    • - Về tài sản chung: Không có.
    • - Nợ chung: Không có
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị M và ông Lê Văn H phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Gở, bà Ca đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí 0005725 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà M, ông H đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS, TP.Thủ Đức;
  • - UBND nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
  • - Lưu: hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Thị Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 4357/2023/QÐST-HNGĐ ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 4357/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger