Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Số: 435/2023/QÐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thủ Dầu Một, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 500/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Nguyễn N, sinh năm 1982; địa chỉ thường trú: Thôn P, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên; địa chỉ tạm trú: 167, đường T, Tổ B, Khu C, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

2. Bà Vũ Thị H, sinh năm 1990; địa chỉ thường trú: Thôn A, xã C, huyện T, tỉnh Hưng Yên; địa chỉ tạm trú: 5B Nguyễn Văn T, khu phố B, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H và ông Nguyễn N tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2010 tại UBND xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận kết hôn số 065, quyển số 01, ngày 26/5/2010. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa bà Vũ Thị H và ông Nguyễn N là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà Vũ Thị H và ông Nguyễn N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.

[2] Về con chung: Bà Vũ Thị H và ông Nguyễn N có 01 con chung trong thời kỳ hôn nhân là cháu Nguyễn Vũ Ngọc L, sinh ngày 05/3/2011. Bà Vũ Thị H và ông Nguyễn N thống nhất giao con chung cho bà Vũ Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Vũ Thị H và ông Nguyễn Nhựt t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thị H và ông Nguyễn N không có yêu cầu, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 22/11/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị H và ông Nguyễn N thuận tình ly hôn.
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 065, quyển số 01, ngày 26/5/2010 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên cấp cho bà Vũ Thị H và ông Nguyễn N không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Bà Vũ Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Vũ Ngọc L, sinh ngày 05/3/2011.
    • - Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Vũ Thị H và ông Nguyễn Nhựt t thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Bà Vũ Thị H và ông Nguyễn N không có yêu cầu, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Bà Vũ Thị H và ông Nguyễn N mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000461 ngày 17/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bình Dương;
  • - VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
  • - Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;
  • - UBND xã Hòa Thắng, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên;
  • - Người yêu cầu;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.

THẨM PHÁN

Nguyễn Khương Minh Trí

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 435/2023/QÐST- HNGĐ ngày 30/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 435/2023/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vũ Thị H và ông Nguyễn N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger