TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 435/2023/QÐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 412/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1986.
HKTT: Tổ dân phố C, phường X, quận N, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số I, phố P, phường K, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1981.
HKTT: Tổ dân phố C, phường X, quận N, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số D, ngõ G P, TDP3, phường X, quận N, thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 147; Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/10/2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1986.
HKTT: Tổ dân phố C, phường X, quận N, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số I, phố P, phường K, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1981.
HKTT: Tổ dân phố C, phường X, quận N, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số D, ngõ G P, TDP3, phường X, quận N, thành phố Hà Nội.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Ngô Tạ Thanh T1, sinh ngày 23/01/2015. Chị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu T1.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T cho đến khi chị Q có đơn yêu cầu hoặc có quyết định khác.
Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công sức, công nợ: Chị Q, anh T đều không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Q đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035657 ngày 13/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thanh |
Quyết định số 435/2023/QÐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 435/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Q - Ngô Văn T - XIn ly hôn
