Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HÀ ĐÔNG

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 435 /2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 416/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2024 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1990.

Đăng ký HKTT và chỗ ở : Căn hộ 2405, toà CT7G, khu đô thị M, phường D, quận H, thành phố Hà Nội.

- Chị Thân Thị P, sinh năm 1993.

Đăng ký HKTT và chỗ ở : Căn hộ 2405, toà CT7G, khu đô thị M, phường D, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Thân Thị P chung sống với nhau trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Nam Định chứng nhận kết hôn ngày 06/10/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng đi thuê nhà sống tại : Cầu D, K, huyện T, thành phố Hà Nội, đến tháng 01 năm 2019 thì chuyển về sống tại địa chỉ : Căn hộ B, tòa C, khu đô thị M, phường D, quận H, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 6 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, cuộc sống chung không hạnh phúc và vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 6/2022 cho đến nay. Nay anh T, chị P xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh, chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Đức T và chị Thân Thị P là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

[2]. Về con chung : Anh Nguyễn Đức T và chị Thân Thị P xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Phương A ( nữ ), sinh ngày 11/5/2018 và Nguyễn Hải P1 ( nam ), sinh ngày 09/11/2019. Ly hôn anh T, chị P thống nhất thoả thuận để anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả 02 con chung và chị P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng mỗi tháng 5.000.000 đồng ( mỗi con chung 2.500.000 đồng ) kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

[3]. Về tài sản chung (động sản, bất động sản ): Anh T, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về công nợ chung : Anh T, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí ly hôn : Anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Thân Thị P.

- Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Thân Thị P xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Phương A ( nữ ), sinh ngày 11/5/2018 và Nguyễn Hải P1 ( nam ), sinh ngày 09/11/2019. Ghi nhận sự thống nhất thoả thuận của anh T, chị P về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn như sau : Giao cho anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Phương A và Nguyễn Hải P1. Ghi nhận sự tự nguyện của chị P cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng mỗi tháng là 5.000.000 đồng ( mỗi con chung 2.500.000 đồng ) kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Chị P được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản ): Anh T, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về công nợ: Anh T, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí tòa án : Anh T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0043920 ngày 19/ 6/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Viện KSND quận Hà Đông;
  • - Chi cục THA dân sự quận Hà Đông;
  • - UBND xã Hải Anh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Thủy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 435 /2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 435 /2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Đức T và Thân Thị P
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger