|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số:434/2024/QÐST-HNGĐ |
Bình Chánh, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 312/2024/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phan Thành Trung, sinh năm 1991
Địa chỉ: B10/200 ấp 2, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. - Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh, sinh năm 1997
Địa chỉ: B10/200 ấp 2, xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, chia tài sản khi ly hôn; ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh có nơi cư trú tại huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh và các đương sự lựa chọn Tòa án Bình Chánh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
- Xét về quan hệ hôn nhân:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/5/2024, các đương sự thống nhất trình bày:
Ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh tự nguyện kết hôn vào năm 2019; theo giấy chứng nhận kết hôn số 131 do Ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/12/2019.
Thời gian đầu sống chung hạnh phúc, sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn được; nguyên nhân do bất đồng quan điểm.
Nay nhận thấy mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông, bà.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 131 do Ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/12/2019 cấp thì có đủ cơ sở để xác định các đương sự là hôn nhân hợp pháp.
Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên chấp nhận cho các đương sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh cùng thỏa thuận giao trẻ Phan Anh Minh, sinh ngày: 30/7/2020 cho bà Linh trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh thoả thuận không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: không có.
[3] Về lệ phí: Ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0033558 ngày 09/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh cùng thỏa thuận giao trẻ Phan Anh Minh, sinh ngày: 30/7/2020 cho bà Linh trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh thỏa thuận không cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Phan Thành Trung.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Các vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: không có.
2. Ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0033558 ngày 09/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Phan Thành Trung và bà Nguyễn Thị Mỹ Linh đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Giấy chứng nhận kết hôn số 131 do Ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25/12/2019 không còn giá trị pháp lý.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Ngọc Chiến |
Quyết định số 434/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 434/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
