TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 434/2025/QÐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 259/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Bà Lê Thị Mai H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số A đường H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Ông Trần Văn T, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số A đường H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Mai H qua thời gian tìm hiểu khoảng 01 (Một) năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn vào năm 2005 (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 22 quyển số 01/05 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh - nay là Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 12/4/2005).
Vợ chồng sống hạnh phúc được một khoảng 12 (Mười hai) năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm về mọi mặt dẫn đến việc vợ chồng thường xuyên gây gỗ, cãi vả nhau, mặc dù cũng đã ngồi lại nói chuyện và tìm cách khắc phục nhưng cả hai đều không thể hàn gắn được tình cảm. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung:
Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Mai H xác nhận có 02 (Hai) con chung, họ và tên: Trần Lê Gia H1, giới tính: Nữ; sinh ngày 09/7/2006 (đã trưởng thành) và Trần Lê Thiên B, giới tính: Nam, sinh ngày 14/02/2012.
Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao trẻ Trần Lê Thiên B cho bà Lê Thị Mai H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông Trần Văn T không cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung:
Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Mai H xác nhận không có; không yêu cầu tòa giải quyết.
[4] Về nợ chung:
Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Mai H xác nhận không có.
[5] Về lệ phí:
Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Mai H cùng chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Mai H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 22 quyển số 01/05 đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh - nay là Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 12/4/2005 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Mai H xác nhận có 02 (Hai) con chung, họ và tên: Trần Lê Gia H1, giới tính: Nữ; sinh ngày 09/7/2006 (đã trưởng thành) và Trần Lê Thiên B, giới tính: Nam, sinh ngày 14/02/2012.
Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận giao trẻ Trần Lê Thiên B cho bà Lê Thị Mai H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ông Trần Văn T không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Văn T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
- Về tài sản chung: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Mai H xác nhận không có; không yêu cầu tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Văn T và bà Lê Thị Mai H xác nhận không có.
- Về lệ phí Tòa án: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0025458 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh - Phòng thi hành án dân sự khu vực 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Phương Thảo |
Quyết định số 434/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 434/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: LÊ THỊ MAI H - TRẦN VĂN T - yêu cầu CNTTLH
