TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 4336/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 16 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 186, quyển số 02/2008 Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/11/2008;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2091/2023/HNST ngày 03/10/2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm: 1987.
Căn cước công dân: [...] do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/11/2022.
Địa chỉ: Số G Đường số G, khu phố T, phường D, thành phố D, tỉnh Bình Dương.
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Phạm Anh K, sinh năm: 1982.
Căn cước công dân: [...] do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/07/2021.
Địa chỉ: Số D Đường số G, Khu phố B, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự tỏa thuận của các đương sự ngày 08 tháng 11 năm 2023, bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Phạm Anh K thỏa thuận:
Về quan hệ hôn nhân bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1987 và ông Nguyễn Phạm Anh K, sinh năm 1982 thuận tình ly hôn; Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Phạm Anh K có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Anh P (nam), sinh ngày 07/9/2010 và Nguyễn Ngọc Khánh A (nữ), sinh ngày 18/5/2019. Bà C và ông K thống nhất giao con chung Nguyễn Ngọc Khánh A cho bà Nguyễn Thị Kim C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Hoàng Anh P cho ông Nguyễn Phạm Anh K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung: Không có; Nợ chung: Không có; Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Phạm Anh K chịu.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1987 và ông Nguyễn Phạm Anh K, sinh năm 1982 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà C và ông K thống nhất giao con chung Nguyễn Ngọc Khánh A (nữ), sinh ngày 18/5/2019 cho bà Nguyễn Thị Kim C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Hoàng Anh P1 (nam), sinh ngày 07/9/2010 cho ông Nguyễn Phạm Anh K được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Tài sản chung: Không có.
- Nợ chung: Không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Phạm Anh K phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà C, ông K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005107 ngày 27/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà C, ông K đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (đã ký) Trần Thị Thanh |
Quyết định số 4336/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 4336/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
