|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 4332/2023/QĐST-HNGĐ
Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 11 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 59; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn 139 quyển số 02/2009 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện X, tỉnh Nam Định cấp cho bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2441/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1987
Địa chỉ thường trú: SỐ E Đường B, Khu phố A, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: SỐ D Đường B, Phường B, T, Bình Dương.
- Và: Ông Phạm Văn N, sinh năm: 1987;
Địa chỉ thường trú: SỐ E Đường B, Khu phố A, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: SỐ D Đường B, phường B, T, Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N cùng xác nhận ông, bà có ba con chung là tên Phạm Hoàng A, sinh ngày 31/01/2009; Phạm Khả H, sinh ngày 26/7/2014; Phạm Bảo T, sinh ngày 11/5/2016. Cả hai thỏa thuận bà
1
Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Phạm Hoàng A và Phạm Khả H. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ khi cần thiết cha, mẹ hoặc cơ quan tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung như cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N cùng xin tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N cùng xác nhận không có.
- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N tự nguyện chịu.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N cùng xác nhận ông, bà có ba con chung là tên Phạm Hoàng A, sinh ngày 31/01/2009; Phạm Khả H, sinh ngày 26/7/2014; Phạm Bảo T, sinh ngày 11/5/2016. Cả hai thỏa thuận bà Nguyễn Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Phạm Bảo T, Ông Phạm Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Phạm Hoàng A và Phạm Khả H. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ khi cần thiết cha, mẹ hoặc cơ quan tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung như cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N cùng xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N cùng xác nhận không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N phải chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị V và ông Phạm Văn N đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2023/0005829 ngày 18/10/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thủ Đức lập.
2
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hòa |
3
Quyết định số 4332/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 4332/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
