Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 433/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 04 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 03/01/2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Quản Minh P, sinh năm: 1988; CCCD: [...];
  2. Nơi thường trú: 114/42/21/17 đường N, Khu phố B, Phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  3. Bà Trần Thị C, sinh năm: 1990; Căn cước: [...];
  4. Nơi cư trú: Thôn V, M, P, Bình Định

    Nơi tạm trú: B H, Khu phố B, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 121/2023 do Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/9/2023 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Quản Minh P và bà Trần Thị C là hợp pháp.

Do hôn nhân giữa ông Quản Minh P và bà Trần Thị C không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Quản Minh P và bà Trần Thị C là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên ghi nhận.

[2] Về con chung: Ông Quản Minh P và bà Trần Thị C trình bày có 01 con chung tên Quản Lê H, sinh ngày 02/6/2023. Hai bên thống nhất giao con chung cho ông Quản Minh P trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị C không cấp dưỡng nuôi con

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Quản Minh P và bà Trần Thị C trình bày không có.

[4] Lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Quản Minh P, bà Trần Thị C cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  2. - Về quan hệ hôn nhân: Ông Quản Minh P và bà Trần Thị C thuận tình ly hôn.

    Quan hệ hôn nhân giữa ông Quản Minh P và bà Trần Thị C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 121/2023 do Ủy ban nhân dân phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/9/2023 chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    - Về con chung: Ông Quản Minh P và bà Trần Thị C trình bày có 01 con chung tên Quản Lê H, sinh ngày 02/6/2023. Giao con chung cho ông Quản Minh P trực tiếp nuôi dưỡng, bà Trần Thị C không cấp dưỡng nuôi con.

    Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

    Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

    Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ nêu trên; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

    - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Quản Minh P, bà Trần Thị C cùng trình bày không có

    Các bên thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

  3. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Quản Minh P, bà Trần Thị C phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Quản Minh P, bà Trần Thị C đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0079029 ngày 03/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Quản Minh P, bà Trần Thị C đã nộp đủ lệ phí.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Thủ Đức;
  • - Chi cục thi hành án dân sự TP.Thủ Đức;
  • - UBND P. Bình Chiểu, TP.Thủ Đức;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Võ Thu Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 433/2025/QÐST-HNGĐ ngày 04/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 433/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger