Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 432/2023/ QÐST-HNGĐ

Đà Lạt, ngày 14 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 742/2023/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Ông (bà) Lê Thị N, sinh năm 1992

Địa chỉ: 40 T Ninh Hiệp, N.

Chỗ ở: 6/D23 M, phường A, thành phố Đà Lạt.

Bị đơn: Ông (bà): Nguyễn Hoàng Đ, sinh năm 1992

Địa chỉ: 9/5 L, phường B, thành phố Đà Lạt.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Áp dụng Nghị quyết 622/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Hoàng Đ đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 01 con chung là: Nguyễn Ngọc Khánh N, sinh ngày 20/3/2014.

Hiện nay con đang ở với mẹ. Ly hôn theo nguyện vọng của cháu N là được ở với mẹ nên hai bên thỏa thuận đồng ý giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh N, sinh ngày 20/3/2014 cho bà Lê Thị N là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên.

Ông Đức không cấp dưỡng nuôi con chung mà tự thực hiện nghĩa vụ làm bố.

Tài sản chung: Không có.

Nợ chung: Không có

Quyền thăm nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về án phí: Bà Lê Thị N chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000đ bà N đã tạm nộp theo biên lai thu số 0002945 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Đà Lạt), hoàn trả cho bà N số tiền 150.000đồng còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Tòa án tỉnh Lâm Đồng.
  • - Viện kiểm sát ND, tp Đà Lạt.
  • - UBND, xã N
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Văn Điền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 432/2023/ QÐST-HNGĐ ngày 14/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 432/2023/ QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT N- Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger