|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 431/2025/QÐST-VHNGĐ |
Hà Đông, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 430/2025/TLST-VHNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- + Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 26/8/1990. CCCD số: [...].
- + Anh Trần Văn T1, sinh ngày 01/8/1985. CCCD số: [...].
Đều có hộ khẩu thường trú: P2410, TTTM, khu nhà ở X, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Y, huyện H, tỉnh Nam Định ngày 28/6/2013. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn đến nay không thể giải quyết được. Anh chị đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Do đó, anh chị cùng làm đơn yêu cầu Toà án nhân dân quận Hà Đông công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh chị xác nhận có 01 con chung là Trần Ngọc Bảo T2, giới tính nữ, sinh ngày 09/02/2014. Hiện con chung khỏe mạnh, phát triển bình thường.
Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao mẹ là chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Ngọc Bảo T2, giới tính nữ, sinh ngày 09/02/2014 kể từ khi quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ban hành cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, hoặc khi anh chị có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Anh Trần Văn T1 tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị T4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) mỗi tháng kể từ tháng 6/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi, hoặc khi anh chị có sự thay đổi khác.
Anh Trần Văn T1 có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn T1 cùng xác nhận: Không vay nợ ai chung và cũng không cho ai vay nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
[4]. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn T1 thoả thuận chị Nguyễn Thị Thu T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh chị xác nhận có 01 con chung là Trần Ngọc Bảo T2, giới tính nữ, sinh ngày 09/02/2014. Hiện con chung khỏe mạnh, phát triển bình thường.
Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao mẹ là chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Ngọc Bảo T2, giới tính nữ, sinh ngày 09/02/2014 kể từ khi quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ban hành cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, hoặc khi anh chị có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.
Anh Trần Văn T1 tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị T4.000.000 đồng (bốn triệu đồng) mỗi tháng kể từ tháng 6/2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi, hoặc khi anh chị có sự thay đổi khác.
Anh Trần Văn T1 có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn T1 cùng xác nhận: Không vay nợ ai chung và cũng không cho ai vay nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Trần Văn T1 thoả thuận chị Nguyễn Thị Thu T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0045443 ngày 10/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Xác nhận chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Hòa |
Quyết định số 431/2025/QÐST-VHNGĐ ngày 18/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 431/2025/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QDCNTT.431.Trang - Thành (Hòa).18.6.25
