Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 431/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 329/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Trúc L, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn D, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (Nay là xã D, tỉnh Lâm Đồng).

Địa chỉ tạm trú: C, Số C đường T, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ấp F, xã N, Thành phố Hồ Chí Minh).

Bị đơn: Ông Trần Thanh N, sinh năm 1986;

Địa chỉ thường trú: Số D, ấp H, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là xã B, Thành phố Hồ Chí Minh).

Chỗ ở hiện nay: Phòng 203 Chung cư C, Số E, Khu V, thành phố K, tỉnh Saitama, Nhật Bản.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Trúc L và ông Trần Thanh N.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị Trúc L và ông Trần Thanh N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 210/2020 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Ủy ban nhân dân xã B, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 11/11/2020.
  2. Về con chung: Bà L và ông N có 01 con chung là trẻ Trần Hà P, sinh ngày 05/9/2024 (Nữ).

    Giao trẻ Trần Hà P cho bà Đào Thị Trúc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

  3. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà L và ông N thoả thuận ông N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, thực hiện vào ngày 05 hàng tháng ngay sau khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

    Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và bà L có đơn yêu cầu thi hành án mà ông N chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì ông N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải cấp dưỡng theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

    Bà Đào Thị Trúc L có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Trần Thanh N đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

  4. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  5. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
  6. Án phí ly hôn (HGT) do bà L và ông N mỗi người phải chịu 75.000 đồng, tổng cộng là 150.000 đồng do bà L tự nguyện nộp; Án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng do ông N phải chịu nhưng bà L tự nguyện nộp thay, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029131 ngày 21 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Nơi

nhận:

- Đương sự;

- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;

- VKSND khu vực 6 - Thành phố Hồ Chí Minh;

- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 –

Thành phố Hồ Chí Minh;

- UBND xã Bà Điểm

(Cũ là UBND xã Bà Điểm, huyện Hóc Môn),

Thành phố Hồ Chí Minh;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 431/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 431/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger