TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE Số: 43/2024/QÐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Giồng Trôm, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 157/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn:
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957; địa chỉ: số B, ấp G, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1965; địa chỉ: số A, ấp G, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974; địa chỉ: khu phố E, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Dương.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1957; địa chỉ: số B, ấp G, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- - Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp C, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1959; địa chỉ: ấp K, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1961; địa chỉ: ấp C, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1964; địa chỉ: ấp G, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1967; địa chỉ: ấp G, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1969; địa chỉ: ấp P, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1970; địa chỉ: ấp G, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị L2, sinh năm 1971; địa chỉ: ấp G, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1973; địa chỉ: ấp H, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1980; địa chỉ: ấp H, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B, bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn L1, bà Nguyễn Thị T3, bà Nguyễn Thị T2, bà Nguyễn Thị P, bà Nguyễn Thị L2, bà Nguyễn Thị D, bà Nguyễn Thị H: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1977; địa chỉ: ấp C, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- - Nguyên đơn:
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Phân chia di sản thừa kế của bà Huỳnh Thị M1 để lại là thửa đất 163, tờ bản đồ số 26, diện tích 2387.4 m² (mục đích sử dụng đất: đất ở nông thôn diện tích 250m², đất trồng cây lâu năm diện tích 2137.4 m²) địa chỉ đất xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre. Qua đo đạc thực tế là các thửa 163d, diện tích 107.6m²; thửa 163g, diện tích 277.8m²; thửa 163c, diện tích 196.1m²; thửa 163b, diện tích 1796.2m² cùng tờ bản đồ số 26, địa chỉ đất xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre. Các đương sự là bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị L thống nhất phân chia như sau:
- Bà Nguyễn Thị N được quyền sử dụng phần đất diện tích 107.6m² thửa 163d, tờ bản đồ số 26 (mục đích sử dụng đất: đất ở nông thôn diện tích 50m², đất trồng cây lâu năm diện tích 57.6 m²) địa chỉ đất xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre và toàn bộ vật kiến trúc, hoa màu gắn liền với thửa đất nêu trên (có hồ sơ đo đạc kèm theo).
- Bà Nguyễn Thị T được quyền sử dụng phần đất diện tích 277.8m² thửa 163g, tờ bản đồ số 26 (mục đích sử dụng đất: đất ở nông thôn diện tích 50m², đất trồng cây lâu năm diện tích 227.8 m²) địa chỉ đất xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre và toàn bộ nhà ở, vật kiến trúc, hoa màu gắn liền với thửa đất nêu trên (có hồ sơ đo đạc kèm theo).
- Ông Nguyễn Văn C được quyền sử dụng phần đất diện tích 196.1m² thửa 163c tờ bản đồ số 26 (mục đích sử dụng đất: đất ở nông thôn diện tích 50m², đất trồng cây lâu năm diện tích 146.1 m²) địa chỉ đất: xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre và toàn bộ vật kiến trúc, hoa màu gắn liền với thửa đất nêu trên (có hồ sơ đo đạc kèm theo).
- Bà Nguyễn Thị L được quyền sử dụng phần đất diện tích 1796.2m² thửa 163b, tờ bản đồ số 26 (mục đích sử dụng đất: đất ở nông thôn diện tích 100m², đất trồng cây lâu năm diện tích 1.696.2m²) địa chỉ đất: xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre và toàn bộ nhà ở, vật kiến trúc, hoa màu gắn liền với thửa đất nêu trên (có hồ sơ đo đạc kèm theo).
Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử đất cho các đương sự cho phù hợp với quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự khi các đương sự có yêu cầu.
2.2. Ghi nhận các đương sự là bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận với nhau không yêu cầu hoàn trả giá trị diện tích đất chênh lệch với nhau của mỗi người khi được nhận thừa kế.
2.3. Ghi nhận những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị B, bà Nguyễn Thị M, ông Nguyễn Văn L1, bà Nguyễn Thị T3, bà Nguyễn Thị T4, bà Nguyễn Thị P, bà Nguyễn Thị L2, bà Nguyễn Thị D, bà Nguyễn Thị H có ý kiến không nhận di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị M2 để lại là thửa đất 163, tờ bản đồ 26, diện tích 2387.4m², địa chỉ đất: xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2.4. Về các khoản chi phí tố tụng: Ghi nhận các nguyên đơn bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ các khoản chi phí tố tụng với số là 7.140.000 đồng, cụ thể các nguyên đơn Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn C mỗi người tự nguyện chịu là 2.380.000 đồng. Ghi nhận các nguyên đơn bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn C, bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ số tiền các khoản chi phí tố tụng nêu trên.
2.5.Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị N phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 3.497.000 ( ba triệu, bốn trăm, chín mươi bảy nghìn) đồng. Nhưng do bà N là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Bà Nguyễn Thị T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 9.028.500 (chín triệu, không trăm hai mươi tám nghìn, năm trăm) đồng nhưng được trừ đi số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0003381 ngày 19/4/2023 và số tiền 3.175.000 (ba triệu, một trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0002852 ngày 16/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị T còn phải nộp thêm số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.553.500 (năm triệu, năm trăm năm mươi ba nghìn, năm trăm) đồng và còn phải nộp đủ số tiền này.
- Ông Nguyễn Văn C phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 6.373.250 (sáu triệu, ba trăm bảy mươi ba nghìn, hai trăm năm mươi) đồng nhưng được trừ đi số tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Văn C đã nộp đã nộp là 300.000 ( ba trăm nghìn) đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0003382 ngày 19/4/2023 và số tiền 532.000 (năm trăm ba mươi hai nghìn) đồng theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0002851 ngày 16/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Văn C còn phải nộp thêm số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 5.541.250 (năm triệu, năm trăm bốn mươi mốt nghìn, hai trăm năm mươi) đồng và còn phải nộp đủ số tiền này.
- Bà Nguyễn Thị L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền 39.350.600 (ba mươi chín triệu, ba trăm năm mươi nghìn, sáu trăm) đồng và còn phải nộp đủ số tiền này.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Võ Thị Thanh Huệ |
Quyết định số 43/2024/QÐST-DS ngày 15/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc phân chia di sản thừa kế
- Số quyết định: 43/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc phân chia di sản thừa kế
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp QSDĐ
