|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 43/2024/QÐST-HNGĐ |
Phú Vang, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 44/2024/VDS- HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ngô Tá Q, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn L, xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn L, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Tá Q, bà Nguyễn Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 15/7/2013. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Quá trình chung sống: vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong hôn nhân. Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Ngô Tá Q và bà Nguyễn Thị T đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Ngô Tá Q, bà Nguyễn Thị T.
[2] Về con chung: Ông Ngô Tá Q, bà Nguyễn Thị T không có con chung.
[3] Về tài sản chung: Ông Ngô Tá Q, bà Nguyễn Thị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Ông Ngô Tá Q, bà Nguyễn Thị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Ngô Tá Q, bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa ông Ngô Tá Q, bà Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Ông Ngô Tá Q, bà Nguyễn Thị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Ngô Tá Q, bà Nguyễn Thị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Ngô Tá Q, bà Nguyễn Thị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Tá Q, bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông Q, bà T đã nộp theo các biên lai thu tiền số 0001899 và 0001900 ngày 04/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hồng |
Quyết định số 43/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 43/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
