|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2024/QĐCNTTLH | Ân Thi, ngày 11 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lưu Thị P, sinh năm 1993 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20/4/2024 về việc ly hôn của người khởi kiện: Chị Lưu Thị P, sinh năm 1993.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 05 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Lưu Thị P, sinh năm 1993
Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992
Đều trú tại: Thôn 6, HL, AT, Hưng Yên
- Các tài liệu theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24/5/2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24/5/2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lưu Thị P và anh Nguyễn Văn T.
- Về con chung: Anh T, chị P có 04 con chung là Nguyễn Bảo L, sinh ngày 22/12/2012; Nguyễn Bảo Đ, sinh ngày 06/7/2014; Nguyễn Thị H A, sinh ngày 22/12/2016 và Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 10/3/2019. Nay ly hôn, anh T, chị Phương thống nhất thỏa thuận để anh T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cả 04 con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị P tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh T cho mỗi cháu là 1.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 05/2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị P có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
Áp dụng khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự Tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
- Về tài sản chung: Anh T, chị P không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |
Quyết định số 43/2024/QĐCNTTLH ngày 11/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa án
- Số quyết định: 43/2024/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
