Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THANH THỦY

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QÐST-HNGĐ

Thanh Thủy, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Q, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn Trâm, xã Hưng Thi, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1995.

ĐKNKTT: Thôn Trâm, xã Hưng Thi, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

Đăng ký tạm trú: Khu 4, xã Thạch Đồng, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Q và chị Trần Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Bùi Văn Q và chị Trần Thị H có 02 con chung là cháu Bùi Trần Linh Đ - Sinh ngày 27/3/2017 và cháu Bùi Trần Đăng D - Sinh ngày 08/8/2018.

Ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả hai con chung là cháu Đ và cháu D cho anh Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 5 năm 2024 đến khi cháu Đ và cháu D thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn chị Trần Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay, công sức đóng góp: Anh Bùi Văn Q và chị Trần Thị H đều xác nhận không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Văn Q tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/2023/0003782 ngày 21/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thủy. Hoàn trả lại cho anh Q 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Thanh Thủy;
  • - UBND xã Hưng Thi (Nơi ĐKKH);
  • - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Khánh Vinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 43/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 43/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, con chung
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger