TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 43/2024/QÐST-KDTM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đông Anh, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 10/2023/TLST-KDTM ngày 15 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B
Trụ sở: Tầng E, số A phố P, quận H, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Quyết T - Chủ tịch Hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thu H - Chức vụ: Quyền Giám đốc khối quản lý rủi ro; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Ngô Thị N - Chức vụ: Chuyên viên cao cấp – Phòng xử ký nợ - Khối Quản lý rủi ro – Ngân hàng Thương mại cổ phần B (Theo Giấy ủy quyền số 7599/2023/UQ-BVB ngày 15/9/2023 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại cổ phần B)
Bị đơn: Ông Hoàng Văn P, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1975; Cùng nơi thường trú: Thôn K, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của bà H1 là ông Hoàng Văn P.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1 Ông Hoàng Văn T1, sinh năm 1960; Nơi thường trú: Xóm C, thôn K, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
2 Bà Hoàng Thị H2, sinh năm 1962; Nơi thường trú: Thôn Đ, xã U, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
3. Bà Hoàng Thị D, sinh năm 1965; Nơi thường trú: Thôn Đ, xã P, huyện S, thành phố Hà Nội.
4. Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1968; Nơi thường trú: Thôn K, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
5. Bà Hoàng Thị T2, sinh năm 1970; Nơi thường trú: Thôn N, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
6. Chị Hoàng Thị Thu H3, sinh năm 1995; Nơi thường trú: Thôn K, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T1, bà H2, bà D, bà L, bà T2, bà H1 và chị H3 là ông Hoàng Văn P.
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về số tiền nợ: Ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị H1 còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần B theo Hợp đồng tín dụng hộ kinh doanh số 0005/2011/HĐTD-CN ngày 16/11/2011 và các Khế ước nhận nợ số 0005.04/2012/KUNN2/BVB 02 ngày 14/05/2012; Số 0005.05/2012/KUNN2/BVB 02 ngày 18/5/2012; Số 0005.06/2012/KUNN2/BVB 02 ngày 21/8/2012; Số 0005.07/2012/KUNN2/BVB 02 ngày 16/10/2012, tổng số tiền tính đến ngày 28/8/2024 là 8.423.947.330 đồng (tám tỉ, bốn trăm hai mươi ba triệu, chín trăm bốn mươi bảy nghìn, ba trăm ba mươi đồng). Trong đó: Nợ gốc: 0 đồng; Nợ lãi trong hạn: 81.562.415 đồng; Nợ lãi quá hạn: 8.342.384.915 đồng.
Về phương thức trả nợ: Chậm nhất đến ngày 25/12/2024, ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị H1 phải trả toàn bộ số tiền còn nợ là 8.423.947.330 đồng (tám tỉ, bốn trăm hai mươi ba triệu, chín trăm bốn mươi bảy nghìn, ba trăm ba mươi đồng).
Về thực hiện nghĩa vụ đảm bảo: Trường hợp ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị H1 vi phạm thời hạn trả nợ như đã thỏa thuận thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 7, tờ bản đồ số 14, diện tích 838m² tại địa chỉ xóm C, thôn K, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 257480, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 0125 QSDĐ/NK do Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 10/09/1998 cho Hộ gia đình ông Hoàng Văn P, Số hộ khẩu 236186 theo Hợp đồng thế chấp tài sản Số công chứng 111881/HĐTC, Quyển số 13 tại Văn phòng C và đồng nghiệp ngày 14/11/2011, đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Đ ngày 14/11/2011.
Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán tiền nợ thì ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị H1 còn phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần B.
Về án phí: Ông Hoàng Văn P và bà Nguyễn Thị H1 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 58.212.000 đồng (năm mươi tám triệu, hai trăm mười hai nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 88.750.000 đồng (tám mươi tám triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0047489 ngày 15/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Cao Anh Tuấn (Đã ký) |
Quyết định số 43/2024/QÐST-KDTM ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 43/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP B - Ông Hoàng Văn P
