TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 43/2024/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 04 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phàn Nải P, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện S, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Tẩn A D, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện S, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Nải P và anh T A D kết hôn với nhau vào ngày 30/3/2017, tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Lai Châu. Việc kết hôn giữa chị Phàn Nải P và anh T A D là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ, chồng chung sống với nhau tại bản Tả Phìn, xã T, huyện S, tỉnh Lai Châu. Cuộc sống vợ, chồng sau khi kết hôn hạnh phúc, đến năm 2023 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, tranh cãi với nhau về chuyện tình cảm, không tìm được tiếng nói chung trong gia đình. Vợ, chồng chị P và anh D đã được hai bên gia đình nội, ngoại động viên hòa giải nhưng không có kết quả. Cuộc sống gia đình rơi vào tình trạng trầm trọng đến tháng 06 năm 2023 chị P và anh D sống ly thân đến nay. Trong thời gian vợ, chồng sống ly thân không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, tình cảm vợ, chồng không còn. Trong quá trình giải quyết vụ án chị P và anh D không đưa ra biện pháp gì để cải thiện cuộc sống chung của vợ, chồng. Hiện tại chị P và anh D vẫn đang sống ly thân, hòa giải đoàn tụ không thành, chị P và anh D đều thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Điều đó chứng tỏ vợ, chồng chung sống với nhau không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ, chồng không thể kéo dài. Vì vậy căn cứ Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự công nhận sự thỏa thuận của chị Phàn Nải P và anh Tẩn A D thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Chị Phàn Nải P và anh T A D thỏa thuận chị Phàn Nải P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 cháu Tẩn Ngọc N, sinh ngày 30/5/2018 và cháu Tẩn Thanh N1, sinh ngày 28/3/2020 đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Tẩn A D được quyền đi lại thăm nom con chung không được ai cản trở.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phàn N2 Phâu không yêu cầu anh T A D phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[4]. Về tài sản chung, khoản nợ chung: Chị Phàn Nải P và anh T A D không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5]. Về án phí: chị Phàn Nải P và anh T A D thỏa thuận chị Phàn Nải P là người chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phàn Nải P và anh Tẩn A D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Nải P và anh Tẩn A D thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Phàn Nải P là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu Tẩn Ngọc N, sinh ngày 30/5/2018 và cháu Tẩn Thanh N1, sinh ngày 28/3/2020 đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Tẩn A D được quyền đi lại thăm nom con chung không được ai cản trở.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phàn N2 Phâu không yêu cầu anh T A D phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung, về khoản nợ chung: Chị Phàn N2 Phâu không yêu cầu anh T A D phải cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Về án phí: Chị Phàn Nải P và anh T A D mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí. Chị Phàn Nải P và anh Tẩn A D thỏa thuận: Toàn bộ án phí do chị Phàn N2 Phâu nộp. Vậy chị Phàn Nải P phải nộp án phí sơ thẩm là 150.000 đồng và được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị Phàn Nải P đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số: 0000613 ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sìn Hồ, nay chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí dân sự sơ thẩm, chị Phàn Nải P được trả lại 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - Chi cục THADS huyện Sìn Hồ; - UBND xã Tả Phìn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Tuấn |
Quyết định số 43/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 43/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phấu, Dao thuận tình ly hôn
