|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 43/2024/QĐST-HNGĐ |
Quảng Điền, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 24/2024/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Phú H, sinh năm 1993.
Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Vũ Thị D, sinh năm 1991.
Nơi cư trú: Đội 7, thôn C, xã T huyện V, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Phú H và chị Vũ Thị D kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và anh, chị đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế ngày 14/02/2014. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân của anh H, chị D là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vả, xúc phạm nhau. Vợ chồng gần 10 năm nay không chung sống với nhau và không còn tình cảm. Do mâu thuẫn đã trầm trọng không thể khắc phục được, nên anh H, chị D cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con chung: Anh Lê Phú H và chị Vũ Thị D xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung Lê Hoàng Anh T, sinh ngày 11/12/2012. Khi ly hôn anh H và chị D thỏa thuận giao cháu T cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Phú H và chị Vũ Thị D xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Phú H và chị Vũ Thị D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nhưng anh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 19 tháng 4 năm 2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của anh Lê Phú H và chị Vũ Thị D.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Lê Hoàng Anh T, sinh ngày 11/12/2012 cho anh Lê Phú H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến trưởng thành đủ 18 tuổi.
Chị Vũ Thị D không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Phú H và chị Vũ Thị D xác nhận vợ chồng chung sống không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Phú H và chị Vũ Thị D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng anh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng và anh H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000589 ngày 28/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, nên được khấu trừ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Quốc Công |
3
Quyết định số 43/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 43/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
