Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BT

THÀNH PHỐ CT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ

BT, ngày 29 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 64/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1/ Bà Phan Thị N, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số 12/5B, đường Lê Hồng Phong, phường BT, quận BT, TP. CT.

2/ Ông Trần Văn N, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Ấp Hựu Lộc, xã Long Hựu Tây, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị N và ông Trần Văn N do quen biết tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường BT, quận BT, TP. CT ngày 02/10/2003. Quá trình hôn nhân, ông bà có 01 con chung tên Trần Ngọc G (nữ), sinh năm 2003.

Thời gian đầu cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Trần Văn N và bà Phan Thị N tự nguyện thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Ông Trần Văn N và bà Phan Thị N vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn N và bà Phan Thị N là phù hợp.

[2] Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Ngọc G, sinh năm 2003. Đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Ông Trần Văn N và bà Phan Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Trần Văn N và bà Phan Thị N nộp theo biên lai thu số 0000174 ngày 23/4/2025 đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận BT, thành phố CT thành lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị N và ông Trần Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung cháu Trần Ngọc G (nữ), sinh năm 2003. Đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Văn N và bà Phan Thị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông Trần Văn N và bà Phan Thị N nộp theo biên lai thu số 0000174 ngày 23/4/2025 đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận BT, thành phố CT thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q. BT;
  • - UBND phường BT, q. BT, TP. CT (Giấy
  • CNKH số 137
  • ngày 02/10/2003);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phùng Kim Toan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 43/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BT THÀNH PHỐ CT về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 43/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BT THÀNH PHỐ CT
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger