|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 43/2025/QÐST-HNGĐ |
Lâm Đồng, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG
Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 101; Điều 106; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 231/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Anh Hồ Nhật H, sinh năm: 1995. Địa chỉ: Số F đường N, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
- + Chị Nông Thị Minh N, sinh năm: 1995. Địa chỉ: thôn Đ, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Anh Hồ Nhật H và chị Nông Thị Minh N cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Anh Hồ Nhật H và chị Nông Thị Minh N xác định vợ chồng có 01 (Một) con chung là Hồ Hàn U, sinh ngày 09/8/2022. Hiện cháu đang do chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Khi ly hôn anh H và chị N thống nhất thỏa thuận là chị N có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh H cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng trên một tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01.12.2025 trở đi cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật.
[3]. Về tài sản chung: Anh Hào, chị N cùng xác định không có và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về nợ chung: Anh Hào, chị N cùng xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Nhật H và chị Nông Thị Minh N.
- - Các vấn đề khác:
- + Về con chung:
- Giao con chung là Hồ Hàn U, sinh ngày 09/8/2022 cho chị N có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H nhận cấp dưỡng nuôi con với số tiền là 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng trên một tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con là từ ngày 01.12.2025 trở đi cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chất dứt theo quy định của pháp luật.
- Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- + Về tài sản chung: Các bên đương sự xác định không có và không yêu cầu gì nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.
- + Về nợ chung: Các bên đương sự xác định không có nợ chung nên Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Nhật H nhận chịu toàn bộ 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng anh Hồ Nhật H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007513 ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Anh H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Trung Kiên |
Quyết định số 43/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 43/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
