Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ

***

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***

Số: 43/2025/QÐST-HNGĐ

Phú Thọ, ngày 20 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 77/2025/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Tạ Thị T, sinh năm 1999

ĐKHKTT: Khu 2 xã P, tỉnh Phú Thọ.

(Khu 2, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ cũ).

- Bị đơn: Anh Hà Quốc N, sinh năm 1991

ĐKHKTT: Xóm T, xã M, tỉnh Phú Thọ.

(Xóm TL, xã MT, huyện T, tỉnh Phú Thọ cũ).

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị T và anh Hà Quốc N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị T và anh N có 03 (ba) con chung là Hà Việt H, sinh ngày 14/12/2017, Hà Thị Thảo N1, sinh ngày 03/5/2021, Hà Thị Phương A, sinh ngày 30/12/2022. Khi ly hôn, chị T và anh N thống nhất thỏa thuận: Giao cả 03 (ba) con chung là cháu H, cháu N1 và cháu A cho chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 11/2025 đến khi từng cháu thành niên, anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T do chị T tự nguyện không có yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị T và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0003999 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị T 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Miễn toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho anh Hà Quốc N theo điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 của Nghị quyết số 326/ 2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

“Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Phú Thọ;
  • - VKSND khu vực 7;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND xã Minh Đài (xã Mỹ Thuận cũ);
  • - Lưu VP, HSVA.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hồng Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 43/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ về hôn nhân gia đình

  • Số quyết định: 43/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án HNGĐ Thảo Ngọc
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger