|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ |
Hưng Yên, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 130/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Chị Ngô Thị H, sinh năm 1995
HKTT: Thôn V, xã N, tỉnh Thanh Hóa.
Địa chỉ: Tòa W, khu đô thị E, xã P, tỉnh Hưng Yên.
Anh Đỗ Hải Nhật A, sinh năm 1994
HKTT: Tổ A, phường H, tỉnh Phú Thọ.
Địa chỉ: Tòa W, khu đô thị E, xã P, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Đỗ Mộc A1, sinh ngày 27/02/2025
Địa chỉ: Tòa W, khu đô thị E, xã P, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện hợp pháp của cháu Đỗ Mộc A1 là chị Ngô Thị H (mẹ đẻ cháu).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hải Nhật A và chị Ngô Thị H kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình (nay là phường H, tỉnh Phú Thọ) ngày 19/03/2024, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc bình thường đến thời gian gần đây mới bắt đầu nảy sinh nhiều bất đồng về quan điểm sống, tính cách, mâu thuẫn tình cảm trầm trọng. Vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột, cãi nhau to tiếng. Từ đó, tình cảm vợ chồng rạn nứt, không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Cả hai không tìm được tiếng nói chung và đã sống ly thân từ tháng 9/2025 cho đến nay. Nay anh Nhật A và chị H đều xác định không còn tình cảm với nhau, không muốn chung sống cùng nhau nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn giữa anh Nhật A và chị H đã trầm trọng, vợ chồng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Nhật A và chị H.
[2] Về con chung: Anh Đỗ Hải Nhật A và chị Ngô Thị H cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Mộc A1, sinh ngày 27/02/2025.
Nay ly hôn, anh Nhật A và chị H cùng thỏa thuận thống nhất: Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Mộc A1 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; anh Nhật A phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H, mức cấp dưỡng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2025 đến khi cháu Mộc A1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của anh Nhật A và chị H là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với quy định tại điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.
[3] Về tài sản chung, công nợ, công sức và ruộng đất nông nghiệp: Anh Đỗ Hải Nhật A và chị Ngô Thị H cùng xác nhận không có gì chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Nhật A và chị H thỏa thuận thống nhất để anh Nhật A nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06/11/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hải Nhật A và chị Ngô Thị H đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Nhật A và chị H cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Đỗ Mộc A1, sinh ngày 27/02/2025. Nay ly hôn, anh Nhật A và chị H thỏa thuận thống nhất: Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Mộc A1 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Nhật A phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H, mức cấp dưỡng 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2025 đến khi cháu Mộc A1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Nhật A không thi hành đúng nghĩa vụ cấp dưỡng theo quyết định này thì phải chịu lãi theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức và ruộng đất nông nghiệp: Anh Nhật A và chị H cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận thống nhất để anh Nhật A nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002536 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Anh Nhật A đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Đỗ Thị Thoa |
Quyết định số 43/2025/QĐST-HNGĐ ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 43/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh A
