|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - THANH HÓA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 43/2025/QÐST-HNGĐ |
Thanh Hóa, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - THANH HÓA
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân - gia đình thụ lý số: 43/2025/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2025
Nguyên đơn: Anh Giàng A V - Sinh năm: 1995
CCCD số: [...] do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 12/7/2021
Nơi ĐKTT: Bản Xa Lung, xã M, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Thào Thị N - Sinh năm: 1998
CCCD số: [...] do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 06/12/2021
Nơi ĐKTT: Bản Xa Lung, xã M, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Giàng A V và chị Thào Thị N.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Giàng A V và chị Thào Thị N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Giàng Lê A - Sinh ngày 21/09/2020 và cháu Giàng Thị S – Sinh ngày 22/07/2016 cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao cháu Giàng Thị H – Sinh ngày 02/06/2018 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đến tuổi thành niên (Đủ 18 tuổi). Vợ chồng tự thoả thuận về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, không đề nghị Toà án giải quyết nên miễn xét.
Anh V và chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
2.3. Về tài sản chung và công, nợ chung: Anh V và chị N thống nhất không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Anh V và chị N đều là người thuộc hộ nghèo. Vì vậy anh Giàng A V và chị Thào Thị N được miễn tiền án phí ly hôn sơ thẩm..
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |
Quyết định số 43/2025/QÐST-HNGĐ ngày 07/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 43/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
