TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 43/2025/QÐST-DS | Lâm Đồng, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 166 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 92/2025/TLST - DS ngày 13 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Tấn T, sinh năm 1987; bà Phạm Thị Thảo H, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn P, xã P, tỉnh Lâm Đồng.
Vợ chồng ông Nguyễn Tấn T, bà Phạm Thị Thảo H uỷ quyền cho anh Hoàng Văn C, sinh năm 1996. Thường trú: thôn P, xã N, tỉnh Lâm Đồng; anh Nguyễn Thanh H1, sinh năm 2002. Thường trú: thôn Đ, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. Cùng địa chỉ liên hệ: Số G H, thôn Đ, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng tham gia tố tụng theo Hợp đồng uỷ quyền ngày 09/10/2025.
Bị đơn: Vợ chồng ông Phan Đình Ngọc S, sinh năm 1980; bà Mai Thị Thu T1, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Phan Đình Ngọc S, bà Mai Thị Thu T1 nhận trả cho vợ chồng ông Nguyễn Tấn T, bà Phạm Thị Thảo H số tiền là 570.000.000đ (Năm trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
Vợ chồng ông Phan Đình Ngọc S, bà Mai Thị Thu T1 nhận chịu 13.400.000đ (Mười ba triệu bốn trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho vợ chồng ông Nguyễn Tấn T, bà Phạm Thị Thảo H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.520.000đ (Mười ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004657 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Trung Kiên |
Quyết định số 43/2025/QÐST-DS ngày 26/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (dân sự)
- Số quyết định: 43/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Kiện đòi lại tài sản
