|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH Số: 43/2024/QĐST - DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hạ Long, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 91 và 95 của Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04/12/2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 272/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á (A);
Trụ sở: D N, phường E, quận C, thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trường S – Nhân viên Ngân hàng TMCP Á;
Địa chỉ: Ô số A + 02, lô B, khu đô thị H, phường B, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh
- Bị đơn:
+ Anh Đàm Minh V, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Tổ A, khu I, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
+ Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Tổ A, khu I, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị T, sinh năm 1949;
Địa chỉ: Tổ A, khu I, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về khoản nợ cần thanh toán:
Tính đến ngày 04/12/2024 tổng số tiền nợ là: 350.184.798 đồng (Bằng chữ: Ba trăm năm mươi triệu, một trăm tám mươi bốn nghìn, bảy trăm chín mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 189.770.497 đồng, lãi trong hạn là 14.893.230 đồng, lãi quá hạn là 134.492.941 đồng và phạt chậm trả lãi là 11.028.130 đồng và tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh kể từ ngày 05/12/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng số: HHA.CN.833.040619 ngày 07/06/2019, Khế ước nhận nợ số: 01/KUNN- STK: 285444759 ngày 07/06/2019, Hợp đồng cấp tín dụng số: HHA.CN.887.040619 ngày 07/06/2019, Khế ước nhận nợ số: 01/KUNN-STK: 285444879 ngày 07/06/20219 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 25/07/2019.
2.2. Về phương thức thanh toán:
Chậm nhất đến ngày 30/06/2025, ông Đàm Minh V, bà Nguyễn Thị O phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Á toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 04/12/2024 là: 350.184.798 đồng (Bằng chữ: Ba trăm năm mươi triệu, một trăm tám mươi bốn nghìn, bảy trăm chín mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 189.770.497 đồng, lãi trong hạn là 14.893.230 đồng, lãi quá hạn là 134.492.941 đồng, phạt chậm trả lãi là 11.028.130 đồng cùng số tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh kể từ ngày 05/12/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất quy định tại các hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng đã nêu ở trên.
Trường hợp ông Đàm Minh V, bà Nguyễn Thị O không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ như thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP Á có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là: quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên đất tại thửa đất số: 312, tờ bản đồ số: 12, địa chỉ: Tổ A, khu I, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BM 072137, số vào sổ cấp GCN: CH02315 do UBND thành phố H cấp ngày 17/01/2013 cho bà Trần Thị T căn cứ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HHA.BĐCN.96.040619 ngày 07/06/2019, Đăng ký thế chấp ngày 07/06/2019 tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, cam kết thế chấp tài sản ngày 07/06/2019.
Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Đàm Minh V, bà Nguyễn Thị O vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Á cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
2.3. Về chi phí tố tụng:
Ông Đàm Minh V, bà Nguyễn Thị O phải hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á số tiền 10.000.000 đồng tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
Kể từ ngày Ngân hàng TMCP Á có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền chi phí tố tụng nêu trên, ông Đàm Minh V và bà Nguyễn Thị O còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.4. Về án phí:
Ông Đàm Minh V và bà Nguyễn Thị O có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm là 8.754.000 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi tư nghìn đồng). Trả lại Ngân hàng TMCP Á số tiền 8.160.000 đồng (Tám triệu một trăm sáu mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp ngày 16/7/2024 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001032 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện và cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Ngọc Bình |
Quyết định số 43/2024/QĐST - DS ngày 12/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 43/2024/QĐST - DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/12/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tính đến ngày 04/12/2024 tổng số tiền nợ là: 350.184.798 đồng (Bằng chữ: Ba trăm năm mươi triệu, một trăm tám mươi bốn nghìn, bảy trăm chín mươi tám đồng). Trong đó: nợ gốc là 189.770.497 đồng, lãi trong hạn là 14.893.230 đồng, lãi quá hạn là 134.492.941 đồng và phạt chậm trả lãi là 11.028.130 đồng và tiền lãi, phạt chậm trả lãi phát sinh kể từ ngày 05/12/2024 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng cấp tín dụng số: HHA.CN.833.040619 ngày 07/06/2019, Khế ước nhận nợ số: 01/KUNN-STK: 285444759 ngày 07/06/2019, Hợp đồng cấp tín dụng số: HHA.CN.887.040619 ngày 07/06/2019, Khế ước nhận nợ số: 01/KUNN-STK: 285444879 ngày 07/06/20219 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ngày 25/07/2019.
